Điểm chuẩn vào lớp 10 Tây Ninh
Năm 2024, điểm chuẩn vào lớp 10 công lập Tây Ninh (lớp thường, nguyện vọng đầu) cao nhất là THPT Tây Ninh với 16,1 điểm, thấp nhất 6,76 điểm, trên thang 24.
- Cao nhất 2024
- 16,1
- Thấp nhất 2024
- 6,76
- Trường (thang 24)
- 24
- Lớp chuyên
- 8
Cách tính điểm xét tuyển năm 2024
- Lớp thường (công lập): Điểm xét tuyển = (Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh, hệ số 1)×70% + (điểm bình quân trung bình cả năm 4 lớp THCS)×30% + điểm ưu tiên. Thang 24 = 30×0,7 + 10×0,3. Công thức theo lời lãnh đạo Sở thuật lại trên báo Dân Việt (TB 3379/TB-SGDĐT không tìm được bản gốc) — tối đa 24 điểm.
- Lớp chuyên: Điểm xét tuyển lớp chuyên = tổng điểm 3 bài thi không chuyên + bài thi môn chuyên (đã tính hệ số). Thang 50 SUY từ quy chế trường chuyên (bài chuyên hệ số 2); không tìm được văn bản của Sở Tây Ninh nêu hệ số — tối đa 50 điểm.
Lớp thường (công lập)
24 trường · thang 24 năm 2024
| Trường | 2024 |
|---|---|
THPT Tây Ninh Thành phố Tây Ninh | 16,1 |
THPT Lý Thường Kiệt Thị xã Hòa Thành | 15,65 |
THPT Trần Đại Nghĩa Thành phố Tây Ninh | 14,47 |
THPT Nguyễn Trãi Thị xã Trảng Bàng | 13,54 |
THPT Nguyễn Chí Thanh Thị xã Hòa Thành | 12,98 |
THPT Lê Quý Đôn Thành phố Tây Ninh | 12,31 |
THPT Nguyễn Trung Trực Thị xã Hòa Thành | 11,23 |
THPT Trảng Bàng Thị xã Trảng Bàng | 10,6 |
THPT Hoàng Văn Thụ Châu Thành | 9,97 |
THPT Lộc Hưng Thị xã Trảng Bàng | 9,92 |
THPT Ngô Gia Tự Gò Dầu | 9,69 |
THPT Tân Châu Tân Châu | 9,56 |
THPT Nguyễn Văn Trỗi Gò Dầu | 9,25 |
THPT Quang Trung Gò Dầu | 9,25 |
THPT Nguyễn Huệ Bến Cầu | 9,12 |
THPT Nguyễn Thái Bình Dương Minh Châu | 9,12 |
THPT Tân Đông Tân Châu | 8,74 |
THPT Bình Thạnh Thị xã Trảng Bàng | 8,73 |
THPT Tân Hưng Tân Châu | 8,68 |
THPT Lê Hồng Phong Châu Thành | 8,44 |
THPT Trần Phú Tân Biên | 8,16 |
THPT Lương Thế Vinh Tân Biên | 7,58 |
THPT Huỳnh Thúc Kháng Bến Cầu | 7,4 |
THPT Dương Minh Châu Dương Minh Châu | 6,76 |
Lớp chuyên
8 lớp chuyên · thang 50 năm 2024 · công thức riêng, không so với lớp thường
| Môn chuyên | Trường | 2024 |
|---|---|---|
| Vật lí | THPT chuyên Hoàng Lê Kha | 37,5 |
| Toán | THPT chuyên Hoàng Lê Kha | 35,25 |
| Ngữ văn | THPT chuyên Hoàng Lê Kha | 34,25 |
| Tiếng Anh | THPT chuyên Hoàng Lê Kha | 32,55 |
| Hóa học | THPT chuyên Hoàng Lê Kha | 32,25 |
| Tin học | THPT chuyên Hoàng Lê Kha | 32,25 |
| Sinh học | THPT chuyên Hoàng Lê Kha | 32 |
| Lịch sử | THPT chuyên Hoàng Lê Kha | 17 |
Câu hỏi thường gặp
- Trường THPT công lập nào ở Tây Ninh có điểm chuẩn vào lớp 10 cao nhất năm 2024?
- Theo điểm chuẩn lớp thường ở nguyện vọng đầu, cao nhất là THPT Tây Ninh (16,1); THPT Lý Thường Kiệt (15,65); THPT Trần Đại Nghĩa (14,47); THPT Nguyễn Trãi (13,54); THPT Nguyễn Chí Thanh (12,98) — thang 24.
- Điểm xét tuyển vào lớp 10 Tây Ninh năm 2024 tính thế nào?
- Điểm xét tuyển = (Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh, hệ số 1)×70% + (điểm bình quân trung bình cả năm 4 lớp THCS)×30% + điểm ưu tiên. Thang 24 = 30×0,7 + 10×0,3. Công thức theo lời lãnh đạo Sở thuật lại trên báo Dân Việt (TB 3379/TB-SGDĐT không tìm được bản gốc) — điểm tối đa 24, theo văn bản của Sở GD&ĐT Tây Ninh (tỉnh Tây Ninh trước sáp nhập 7/2025). Lớp chuyên và các chương trình riêng có công thức riêng.
Chưa có trong bảng
- 2024Long An (nay thuộc Tây Ninh) năm 2024 tổ chức kỳ thi riêng do Sở GD&ĐT Long An cũ phụ trách; điểm chuẩn do từng trường công bố, không tìm được văn bản tổng hợp của Sở — không có dòng nào
- 2024Tây Ninh công bố MỘT điểm chuẩn mỗi trường (không theo nguyện vọng) nên wish = null
- 2024Bảng của Sở không có lớp chuyên Địa lí năm 2024 — không có dòng
- 2024Trường tư thục và GDTX: Sở không công bố điểm chuẩn — bỏ
Nguồn số liệu
Mọi con số chép từ văn bản chính thức của Sở GD&ĐT hoặc UBND tỉnh. Bấm vào một ô điểm để mở đúng văn bản của năm ấy; dấu khiên là ô đã khớp với một nguồn thứ hai.
Điểm chuẩn lớp 10 các tỉnh khác
Cách cộng điểm ưu tiên, khuyến khích do từng tỉnh quy định — xem công thức ở đầu trang. Mỗi tỉnh một thang điểm nên không so con số giữa hai tỉnh. Trước khi đăng ký nguyện vọng, hãy đối chiếu với văn bản gốc và hướng dẫn tuyển sinh năm nay của Sở.