Grade

Điểm chuẩn vào lớp 10 Ninh Bình

Năm 2026, điểm chuẩn vào lớp 10 công lập Ninh Bình (mức dự kiến Sở công bố) (lớp thường, nguyện vọng đầu) cao nhất là THPT B Nguyễn Khuyến với 24,5 điểm, thấp nhất 14 điểm, trên thang 30.

Cao nhất 2026
24,5
Thấp nhất 2026
14
Trường (thang 30)
89
Lớp chuyên
33

Cách tính điểm xét tuyển năm 2026

  • Lớp thường (công lập): Điểm xét tuyển = tổng điểm 3 bài thi Toán, Ngữ văn và môn thi thứ ba do Sở chọn (hệ số 1, thang 10 mỗi bài) + điểm ưu tiên, khuyến khích; mỗi bài > 1,00 và đạt điểm sàn — tối đa 30 điểm.
  • Lớp chuyên: Điểm xét tuyển chuyên = tổng 3 bài thi môn chung (hệ số 1) + bài thi môn chuyên × 3; mỗi bài chung ≥ 3,00, bài chuyên ≥ 5,00 — tối đa 60 điểm.
  • Chương trình khác: Trường THPT Dân tộc nội trú: tổng 3 bài thi + ưu tiên, khuyến khích; xét theo từng địa bàn xã/phường — tối đa 30 điểm.
  • 2026: Sở GD&ĐT chỉ công bố điểm chuẩn DỰ KIẾN; mức chính thức do từng trường chốt và không được công bố lại.

Lớp thường (công lập)

89 trường · thang 30 năm 2026

Trường2026
THPT B Nguyễn Khuyến
trước đây thuộc Nam Định
24,5Ghi chú: Sở gắn tiền tố A/B để phân biệt hai trường cùng tên ở hai tỉnh cũ; key mang hậu tố địa danh
THPT A Trần Hưng Đạo
trước đây thuộc Nam Định
24,1Ghi chú: Sở gắn tiền tố A/B để phân biệt hai trường cùng tên ở hai tỉnh cũ; key mang hậu tố địa danh
THPT A Hải Hậu
trước đây thuộc Nam Định
23,3
THPT B Nguyễn Huệ
trước đây thuộc Nam Định
23,25Ghi chú: Sở gắn tiền tố A/B để phân biệt hai trường cùng tên ở hai tỉnh cũ; key mang hậu tố địa danh
THPT A Nguyễn Huệ
22,7Ghi chú: Sở gắn tiền tố A/B để phân biệt hai trường cùng tên ở hai tỉnh cũ; key mang hậu tố địa danh
THPT A Phủ Lý
trước đây thuộc Hà Nam
22,7
THPT Đinh Tiên Hoàng
22,7
THPT Giao Thủy
trước đây thuộc Nam Định
22,7
THPT Lê Quý Đôn
trước đây thuộc Nam Định
22
THPT A Nghĩa Hưng
trước đây thuộc Nam Định
21,8
THPT Tống Văn Trân
trước đây thuộc Nam Định
21,45
THPT Trần Văn Lan
trước đây thuộc Nam Định
21,35
THPT Lý Tự Trọng
trước đây thuộc Nam Định
21,2
THPT Nam Trực
trước đây thuộc Nam Định
21,2
THPT C Hải Hậu
trước đây thuộc Nam Định
21,1
THPT Mỹ Lộc
trước đây thuộc Nam Định
21
THPT Ngô Quyền
trước đây thuộc Nam Định
21
THPT Xuân Trường B
trước đây thuộc Nam Định
21
THPT Lý Nhân
trước đây thuộc Hà Nam
20,85
THPT Giao Thủy B
trước đây thuộc Nam Định
20,7
THPT Hoàng Văn Thụ
trước đây thuộc Nam Định
20,6
THPT Phạm Văn Nghị
trước đây thuộc Nam Định
20,6
THPT Vũ Văn Hiếu
trước đây thuộc Nam Định
20,55
THPT Nam Lý
trước đây thuộc Hà Nam
20,45
THPT Trực Ninh B
trước đây thuộc Nam Định
20,45
THPT Giao Thủy C
trước đây thuộc Nam Định
20,4
THPT B Phủ Lý
trước đây thuộc Hà Nam
20,35
THPT Yên Khánh A
20,25
THPT Nguyễn Đức Thuận
trước đây thuộc Nam Định
20
THPT Hoa Lư A
19,95
THPT Trần Quốc Tuấn
trước đây thuộc Nam Định
19,9
THPT B Duy Tiên
trước đây thuộc Hà Nam
19,85
THPT Xuân Trường
trước đây thuộc Nam Định
19,85
THPT Trực Ninh
trước đây thuộc Nam Định
19,7
THPT Ninh Bình - Bạc Liêu
19,6
THPT A Duy Tiên
trước đây thuộc Hà Nam
19,25
THPT B Hải Hậu
trước đây thuộc Nam Định
19,25
THPT Kim Sơn A
19,1
THPT Gia Viễn A
19
THPT Mỹ Tho
trước đây thuộc Nam Định
18,95
THPT Gia Viễn B
18,9
THPT Lương Thế Vinh
trước đây thuộc Nam Định
18,75
THPT Trần Văn Bảo
trước đây thuộc Nam Định
18,75
THPT Nguyễn Bính
trước đây thuộc Nam Định
18,35
THPT Nguyễn Trường Thúy
trước đây thuộc Nam Định
18,35
THPT An Phúc
trước đây thuộc Nam Định
18,25
THPT Ngô Thì Nhậm
18,25
THPT C Kim Bảng
trước đây thuộc Hà Nam
18,2
THPT A Kim Bảng
trước đây thuộc Hà Nam
17,95
Trường Phổ thông THSP Tràng An
17,85
THPT B Kim Bảng
trước đây thuộc Hà Nam
17,75
THPT Nguyễn Du
trước đây thuộc Nam Định
17,6
THPT Quất Lâm
trước đây thuộc Nam Định
17,6
THPT Bắc Lý
trước đây thuộc Hà Nam
17,5
THPT Thịnh Long
trước đây thuộc Nam Định
17,5
THPT Nho Quan A
17,25
THPT B Trần Hưng Đạo
17,1Ghi chú: Sở gắn tiền tố A/B để phân biệt hai trường cùng tên ở hai tỉnh cũ; key mang hậu tố địa danh
THPT Nguyễn Hữu Tiến
trước đây thuộc Hà Nam
17,1
THPT Đại An
trước đây thuộc Nam Định
17,05
THPT A Thanh Liêm
trước đây thuộc Hà Nam
17
THPT B Bình Lục
trước đây thuộc Hà Nam
17
THPT C Thanh Liêm
trước đây thuộc Hà Nam
17
THPT Gia Viễn C
17
THPT Nho Quan B
16,85
THPT Nam Cao
trước đây thuộc Hà Nam
16,75
THPT A Bình Lục
trước đây thuộc Hà Nam
16,7
THPT Đỗ Huy Liêu
trước đây thuộc Nam Định
16,7
THPT C Phủ Lý
trước đây thuộc Hà Nam
16,6
THPT Nguyễn Trãi
trước đây thuộc Nam Định
16,6
THPT B Thanh Liêm
trước đây thuộc Hà Nam
16,5
THPT C Bình Lục
trước đây thuộc Hà Nam
16,5
THPT Lý Thường Kiệt
trước đây thuộc Hà Nam
16,5
THPT Xuân Trường C
trước đây thuộc Nam Định
16,5
THPT Yên Mô B
15,85
THPT Lê Hoàn
trước đây thuộc Hà Nam
15,75
THPT B Nghĩa Hưng
trước đây thuộc Nam Định
15,6
THPT Lý Nhân Tông
trước đây thuộc Nam Định
15,35
THPT Kim Sơn B
15,2
THPT Yên Khánh B
15,1
THPT A Nguyễn Khuyến
trước đây thuộc Hà Nam
15Ghi chú: Sở gắn tiền tố A/B để phân biệt hai trường cùng tên ở hai tỉnh cũ; key mang hậu tố địa danh
THPT Bình Minh
15
THPT C Nghĩa Hưng
trước đây thuộc Nam Định
15
THPT Nghĩa Minh
trước đây thuộc Nam Định
15
THPT Nho Quan C
15
THPT Tạ Uyên
15
THPT Vũ Duy Thanh
15
THPT Yên Mô A
15
THPT Kim Sơn C
14,5Ghi chú: Điểm sàn riêng của trường: 14,50 (điểm sàn chung 15,00)
THPT Trần Nhân Tông
trước đây thuộc Nam Định
14Ghi chú: Điểm sàn riêng của trường: 14,00 (điểm sàn chung 15,00)

Lớp chuyên

31 lớp chuyên · thang 60 năm 2026 · công thức riêng, không so với lớp thường

Môn chuyênTrường2026
Hóa họcTHPT Chuyên Lê Hồng Phong51,7
Hóa họcTHPT Chuyên Lương Văn Tụy49,4
Tin họcTHPT Chuyên Lê Hồng Phong48,55
Tiếng AnhTHPT Chuyên Lê Hồng Phong48,5
Vật líTHPT Chuyên Lê Hồng Phong48,5
Sinh họcTHPT Chuyên Lê Hồng Phong48,05
Hóa họcTHPT Chuyên Biên Hoà47,5
Vật líTHPT Chuyên Lương Văn Tụy47,4
Tiếng AnhTHPT Chuyên Lương Văn Tụy46,35Ghi chú: Xét tiếp 01 trong 02 học sinh có điểm xét tuyển chuyên là 46,20 theo tiêu chí phụ
Lịch sửTHPT Chuyên Lê Hồng Phong46,2
Vật líTHPT Chuyên Biên Hoà46
Lịch sửTHPT Chuyên Biên Hoà45,9
Tiếng AnhTHPT Chuyên Biên Hoà45,6
Sinh họcTHPT Chuyên Biên Hoà44,75
Ngữ vănTHPT Chuyên Lê Hồng Phong44,3Ghi chú: Xét tiếp 02 trong 03 học sinh có điểm xét tuyển chuyên là 44,20 theo tiêu chí phụ
ToánTHPT Chuyên Lê Hồng Phong44,25
Sinh họcTHPT Chuyên Lương Văn Tụy44,15
Tin họcTHPT Chuyên Lương Văn Tụy44,15
ToánTHPT Chuyên Biên Hoà43,65
Địa líTHPT Chuyên Lê Hồng Phong43,65
Địa líTHPT Chuyên Biên Hoà43,15
Ngữ vănTHPT Chuyên Biên Hoà43,05
Tiếng NgaTHPT Chuyên Lê Hồng Phong43
ToánTHPT Chuyên Lương Văn Tụy42,45
Ngữ vănTHPT Chuyên Lương Văn Tụy42,1
Tiếng PhápTHPT Chuyên Lương Văn Tụy41,4Ghi chú: Lớp chuyên Tiếng Pháp: Sở in hai mức theo thứ tự nguyện vọng vào lớp chuyên — NV1 = thí sinh chọn lớp này là nguyện vọng chuyên thứ 1
NV2 43,55
Địa líTHPT Chuyên Lương Văn Tụy41,25
Tiếng NgaTHPT Chuyên Biên Hoà40,85Ghi chú: Lớp chuyên Tiếng Nga: Sở in hai mức theo thứ tự nguyện vọng vào lớp chuyên — NV1 = thí sinh chọn lớp này là nguyện vọng chuyên thứ 1
NV2 44,9
Lịch sửTHPT Chuyên Lương Văn Tụy40,65
Tiếng PhápTHPT Chuyên Lê Hồng Phong40,45
Tin họcTHPT Chuyên Biên Hoà39,25

Chương trình khác

1 trường · thang 30 năm 2026

Trường2026
THPT Dân tộc nội trú (tỉnh Ninh Bình)
11,5Ghi chú: Trường THPT Dân tộc nội trú xét trúng tuyển theo TỪNG địa bàn xã/phường; đây là điểm chuẩn của thí sinh thuộc Phường Yên Sơn. Điểm xét tuyển = tổng 3 bài thi + ưu tiên, khuyến khích; mỗi bài > 1,00

Câu hỏi thường gặp

Trường THPT công lập nào ở Ninh Bình có điểm chuẩn vào lớp 10 cao nhất năm 2026?
Theo điểm chuẩn lớp thường ở nguyện vọng đầu (mức dự kiến Sở công bố), cao nhất là THPT B Nguyễn Khuyến (24,5); THPT A Trần Hưng Đạo (24,1); THPT A Hải Hậu (23,3); THPT B Nguyễn Huệ (23,25); THPT A Nguyễn Huệ (22,7) — thang 30.
Điểm xét tuyển vào lớp 10 Ninh Bình năm 2026 tính thế nào?
Điểm xét tuyển = tổng điểm 3 bài thi Toán, Ngữ văn và môn thi thứ ba do Sở chọn (hệ số 1, thang 10 mỗi bài) + điểm ưu tiên, khuyến khích; mỗi bài > 1,00 và đạt điểm sàn — điểm tối đa 30, theo văn bản của Sở GD&ĐT tỉnh Ninh Bình (sau sáp nhập — kỳ thi chung cho Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam cũ). Lớp chuyên và các chương trình riêng có công thức riêng.

Chưa có trong bảng

  • 2026Sở gọi mức này là "điểm chuẩn DỰ KIẾN đợt 1": các trường thu hồ sơ theo đúng mức ấy rồi duyệt trúng tuyển với Sở (16–18/6/2026), không được tự điều chỉnh điểm chuẩn. Không tìm được văn bản điểm chuẩn chính thức nào ban hành sau đó; trang tổng hợp in đúng các con số này
  • 2026Ninh Bình chỉ công bố MỘT mức cho mỗi trường không chuyên (đợt 1); xét tuyển đợt 2 theo chỉ tiêu còn lại (Nho Quan C, Yên Mô A, Tạ Uyên, Kim Sơn C, Vũ Duy Thanh, A Nguyễn Khuyến, C Nghĩa Hưng, Nghĩa Minh, Trần Nhân Tông) không có điểm chuẩn công bố ⇒ wish = null
  • 202617 trường THPT ngoài công lập: điểm sàn/chuẩn theo đề án riêng của từng trường; chỉ 3 trường có con số trong Phụ lục 3 kèm điều kiện "70% theo đề án" — không lấy
  • 20262023–2025 (ba Sở cũ Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam tổ chức riêng) chưa có tệp: không tìm được nguồn chính thức đọc được của cả ba Sở cũ
  • 2026Cột former_province gán theo huyện của trường (Hà Nam cũ: Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Phủ Lý, Thanh Liêm; Nam Định cũ: 10 huyện/thành phố còn lại phía Nam Định); văn bản của Sở không in huyện

Cách cộng điểm ưu tiên, khuyến khích do từng tỉnh quy định — xem công thức ở đầu trang. Mỗi tỉnh một thang điểm nên không so con số giữa hai tỉnh. Trước khi đăng ký nguyện vọng, hãy đối chiếu với văn bản gốc và hướng dẫn tuyển sinh năm nay của Sở.