Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Đầy đủ 118 nguyên tố xếp theo 7 chu kì và 18 cột: khối lượng nguyên tử, cấu hình electron, độ âm điện, số oxi hoá và tính chất vật lí của từng nguyên tố; 27 nguyên tố thường gặp trong chương trình phổ thông có bài giải thích chi tiết.
Vuốt ngang để xem toàn bộ bảng · chạm một ô để xem thông tin.
Cách đọc một ô
Số hiệu nguyên tử ở góc trên, kí hiệu ở giữa, tên và khối lượng nguyên tử bên dưới.
Bấm vào ô để xem chi tiết. Ô có là nguyên tố có bài giải thích đầy đủ.
Chạm vào một nguyên tố để xem cấu hình electron, khối lượng nguyên tử, độ âm điện và tính chất.
Nguyên tố thường gặp trong chương trình phổ thông
Vị trí, cấu hình, tính chất hoá học kèm phương trình, điều chế, ứng dụng và mẹo làm bài.
- Hydrogen (hiđro)Hydrogen (hiđro) là nguyên tố nhẹ nhất và phổ biến nhất vũ trụ; đơn chất H₂ là khí không màu, cháy được và có tính khử.
- Helium (heli)Helium (heli) là khí hiếm nhẹ nhất, trơ về mặt hoá học, có nhiệt độ sôi thấp nhất trong mọi chất.
- Carbon (cacbon)Carbon (cacbon) là nguyên tố nền tảng của hoá học hữu cơ, có nhiều dạng thù hình như kim cương, than chì và fullerene.
- Nitrogen (nitơ)Nitrogen (nitơ) chiếm khoảng 78% thể tích không khí; phân tử N₂ có liên kết ba rất bền nên kém hoạt động ở nhiệt độ thường.
- Oxygen (oxi)Oxygen (oxi) chiếm khoảng 21% thể tích không khí, là phi kim có tính oxi hoá mạnh, cần cho sự cháy và sự hô hấp.
- Fluorine (flo)Fluorine (flo) là phi kim mạnh nhất, có độ âm điện lớn nhất (3,98) và chỉ có số oxi hoá −1 trong hợp chất.
- Sodium (natri)Sodium (natri) là kim loại kiềm mềm, nhẹ, phản ứng mạnh với nước; hợp chất quen thuộc nhất là muối ăn NaCl.
- Magnesium (magie)Magnesium (magie) là kim loại kiềm thổ nhẹ, cháy với ánh sáng trắng chói, dùng nhiều trong hợp kim nhẹ.
- Aluminium (nhôm)Aluminium (nhôm) là kim loại phổ biến nhất vỏ Trái Đất, nhẹ, dẫn điện tốt, bền trong không khí nhờ lớp oxide bảo vệ.
- Silicon (silic)Silicon (silic) là á kim phổ biến thứ hai vỏ Trái Đất, là vật liệu bán dẫn của chip điện tử và pin mặt trời.
- Phosphorus (photpho)Phosphorus (photpho) là phi kim có hai dạng thù hình chính — trắng và đỏ — và là nguyên tố dinh dưỡng của phân lân.
- Sulfur (lưu huỳnh)Sulfur (lưu huỳnh) là phi kim màu vàng, vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử, là nguyên liệu chính để sản xuất sulfuric acid.
- Chlorine (clo)Chlorine (clo) là halogen dạng khí màu vàng lục, độc, có tính oxi hoá mạnh, dùng để khử trùng nước và sản xuất PVC.
- Potassium (kali)Potassium (kali) là kim loại kiềm hoạt động mạnh hơn sodium; ion K⁺ là chất dinh dưỡng thiết yếu của cây trồng và cơ thể người.
- Calcium (canxi)Calcium (canxi) là kim loại kiềm thổ có trong đá vôi, xương và răng; hợp chất của nó là nền tảng của ngành vật liệu xây dựng.
- Chromium (crom)Chromium (crom) là kim loại chuyển tiếp cứng nhất, bền trong không khí, dùng để mạ và sản xuất thép không gỉ.
- Manganese (mangan)Manganese (mangan) là kim loại chuyển tiếp có nhiều số oxi hoá; hợp chất quen thuộc là thuốc tím KMnO₄ và MnO₂.
- Iron (sắt)Iron (sắt) là kim loại được sử dụng nhiều nhất, thành phần chính của gang và thép, có hai số oxi hoá thường gặp là +2 và +3.
- Copper (đồng)Copper (đồng) là kim loại màu đỏ, dẫn điện tốt chỉ sau bạc, không tan trong acid loãng thông thường.
- Zinc (kẽm)Zinc (kẽm) là kim loại có số oxi hoá +2, dùng để mạ chống gỉ cho sắt thép và làm cực âm của pin.
- Bromine (brom)Bromine (brom) là phi kim duy nhất ở thể lỏng trong điều kiện thường; nước bromine dùng để nhận biết nhiều chất hữu cơ.
- Silver (bạc)Silver (bạc) là kim loại dẫn điện và dẫn nhiệt tốt nhất; muối AgNO₃ dùng để nhận biết ion halide.
- Iodine (iot)Iodine (iot) là halogen dạng tinh thể tím đen, thăng hoa khi đun nóng, tạo màu xanh tím với hồ tinh bột và cần cho tuyến giáp.
- Barium (bari)Barium (bari) là kim loại kiềm thổ hoạt động mạnh; ion Ba²⁺ dùng để nhận biết ion sulfate.
- Gold (vàng)Gold (vàng) là kim loại quý dẻo nhất, không bị oxi hoá trong không khí và chỉ tan trong nước cường toan hoặc dung dịch cyanide.
- Mercury (thuỷ ngân)Mercury (thuỷ ngân) là kim loại duy nhất ở thể lỏng trong điều kiện thường; hơi thuỷ ngân rất độc.
- Lead (chì)Lead (chì) là kim loại nặng, mềm, độc; dùng trong acquy chì và tấm chắn phóng xạ.
Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử (bằng số proton, số electron), kí hiệu, tên và khối lượng nguyên tử trung bình.
- Chu kì là dãy nguyên tố có cùng số lớp electron, xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân; số thứ tự chu kì bằng số lớp electron. Có 7 chu kì: chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ, các chu kì còn lại là chu kì lớn.
- Nhóm gồm các nguyên tố có cấu hình electron hoá trị tương tự nên tính chất hoá học gần giống nhau. Nhóm A gồm nguyên tố s và p, số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng; nhóm B gồm nguyên tố d và f.
- Khối s, p, d, f gọi theo phân lớp cuối cùng được điền electron; họ lanthan và họ actini (khối f) được đặt thành hai hàng riêng bên dưới bảng.
Quy luật biến đổi tính chất
- Trong một chu kì, từ trái sang phải: bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống: bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm, tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
- Tính base của oxide và hydroxide biến đổi cùng chiều với tính kim loại; tính acid biến đổi cùng chiều với tính phi kim.
Danh sách 118 nguyên tố hoá học
| Số hiệu | Kí hiệu | Tên | Khối lượng nguyên tử | Loại | Chu kì |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | H | Hydrogen (hiđro) | 1,008 | Phi kim | 1 |
| 2 | He | Helium (heli) | 4,0026 | Khí hiếm | 1 |
| 3 | Li | Lithium (liti) | 7 | Kim loại kiềm | 2 |
| 4 | Be | Beryllium (beri) | 9,0122 | Kim loại kiềm thổ | 2 |
| 5 | B | Boron (bo) | 10,81 | Á kim | 2 |
| 6 | C | Carbon (cacbon) | 12,011 | Phi kim | 2 |
| 7 | N | Nitrogen (nitơ) | 14,007 | Phi kim | 2 |
| 8 | O | Oxygen (oxi) | 15,999 | Phi kim | 2 |
| 9 | F | Fluorine (flo) | 18,9984 | Halogen | 2 |
| 10 | Ne | Neon (neon) | 20,18 | Khí hiếm | 2 |
| 11 | Na | Sodium (natri) | 22,9898 | Kim loại kiềm | 3 |
| 12 | Mg | Magnesium (magie) | 24,305 | Kim loại kiềm thổ | 3 |
| 13 | Al | Aluminium (nhôm) | 26,9815 | Kim loại sau chuyển tiếp | 3 |
| 14 | Si | Silicon (silic) | 28,085 | Á kim | 3 |
| 15 | P | Phosphorus (photpho) | 30,9738 | Phi kim | 3 |
| 16 | S | Sulfur (lưu huỳnh) | 32,07 | Phi kim | 3 |
| 17 | Cl | Chlorine (clo) | 35,45 | Halogen | 3 |
| 18 | Ar | Argon (agon) | 39,9 | Khí hiếm | 3 |
| 19 | K | Potassium (kali) | 39,0983 | Kim loại kiềm | 4 |
| 20 | Ca | Calcium (canxi) | 40,08 | Kim loại kiềm thổ | 4 |
| 21 | Sc | Scandium (scanđi) | 44,9559 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 22 | Ti | Titanium (titan) | 47,867 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 23 | V | Vanadium (vanađi) | 50,9415 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 24 | Cr | Chromium (crom) | 51,996 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 25 | Mn | Manganese (mangan) | 54,938 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 26 | Fe | Iron (sắt) | 55,84 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 27 | Co | Cobalt (coban) | 58,9332 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 28 | Ni | Nickel (niken) | 58,693 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 29 | Cu | Copper (đồng) | 63,55 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 30 | Zn | Zinc (kẽm) | 65,4 | Kim loại chuyển tiếp | 4 |
| 31 | Ga | Gallium (gali) | 69,723 | Kim loại sau chuyển tiếp | 4 |
| 32 | Ge | Germanium (gecmani) | 72,63 | Á kim | 4 |
| 33 | As | Arsenic (asen) | 74,9216 | Á kim | 4 |
| 34 | Se | Selenium (selen) | 78,97 | Phi kim | 4 |
| 35 | Br | Bromine (brom) | 79,9 | Halogen | 4 |
| 36 | Kr | Krypton (kripton) | 83,8 | Khí hiếm | 4 |
| 37 | Rb | Rubidium (rubiđi) | 85,468 | Kim loại kiềm | 5 |
| 38 | Sr | Strontium (stronti) | 87,62 | Kim loại kiềm thổ | 5 |
| 39 | Y | Yttrium | 88,9058 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 40 | Zr | Zirconium | 91,22 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 41 | Nb | Niobium | 92,9064 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 42 | Mo | Molybdenum | 95,95 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 43 | Tc | Technetium | 96,9064 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 44 | Ru | Ruthenium | 101,1 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 45 | Rh | Rhodium | 102,9055 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 46 | Pd | Palladium | 106,42 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 47 | Ag | Silver (bạc) | 107,868 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 48 | Cd | Cadmium (cađimi) | 112,41 | Kim loại chuyển tiếp | 5 |
| 49 | In | Indium | 114,818 | Kim loại sau chuyển tiếp | 5 |
| 50 | Sn | Tin (thiếc) | 118,71 | Kim loại sau chuyển tiếp | 5 |
| 51 | Sb | Antimony (antimon) | 121,76 | Á kim | 5 |
| 52 | Te | Tellurium | 127,6 | Á kim | 5 |
| 53 | I | Iodine (iot) | 126,9045 | Halogen | 5 |
| 54 | Xe | Xenon (xenon) | 131,29 | Khí hiếm | 5 |
| 55 | Cs | Caesium (xesi) | 132,9055 | Kim loại kiềm | 6 |
| 56 | Ba | Barium (bari) | 137,33 | Kim loại kiềm thổ | 6 |
| 57 | La | Lanthanum | 138,9055 | Họ lanthan | 6 |
| 58 | Ce | Cerium | 140,116 | Họ lanthan | 6 |
| 59 | Pr | Praseodymium | 140,9077 | Họ lanthan | 6 |
| 60 | Nd | Neodymium | 144,24 | Họ lanthan | 6 |
| 61 | Pm | Promethium | 144,9128 | Họ lanthan | 6 |
| 62 | Sm | Samarium | 150,4 | Họ lanthan | 6 |
| 63 | Eu | Europium | 151,964 | Họ lanthan | 6 |
| 64 | Gd | Gadolinium | 157,25 | Họ lanthan | 6 |
| 65 | Tb | Terbium | 158,9254 | Họ lanthan | 6 |
| 66 | Dy | Dysprosium | 162,5 | Họ lanthan | 6 |
| 67 | Ho | Holmium | 164,9303 | Họ lanthan | 6 |
| 68 | Er | Erbium | 167,26 | Họ lanthan | 6 |
| 69 | Tm | Thulium | 168,9342 | Họ lanthan | 6 |
| 70 | Yb | Ytterbium | 173,05 | Họ lanthan | 6 |
| 71 | Lu | Lutetium | 174,9667 | Họ lanthan | 6 |
| 72 | Hf | Hafnium | 178,49 | Kim loại chuyển tiếp | 6 |
| 73 | Ta | Tantalum | 180,9479 | Kim loại chuyển tiếp | 6 |
| 74 | W | Tungsten (vonfram) | 183,84 | Kim loại chuyển tiếp | 6 |
| 75 | Re | Rhenium | 186,207 | Kim loại chuyển tiếp | 6 |
| 76 | Os | Osmium | 190,2 | Kim loại chuyển tiếp | 6 |
| 77 | Ir | Iridium | 192,22 | Kim loại chuyển tiếp | 6 |
| 78 | Pt | Platinum (bạch kim) | 195,08 | Kim loại chuyển tiếp | 6 |
| 79 | Au | Gold (vàng) | 196,9666 | Kim loại chuyển tiếp | 6 |
| 80 | Hg | Mercury (thuỷ ngân) | 200,59 | Kim loại chuyển tiếp | 6 |
| 81 | Tl | Thallium | 204,383 | Kim loại sau chuyển tiếp | 6 |
| 82 | Pb | Lead (chì) | 207 | Kim loại sau chuyển tiếp | 6 |
| 83 | Bi | Bismuth (bitmut) | 208,9804 | Kim loại sau chuyển tiếp | 6 |
| 84 | Po | Polonium | 208,9824 | Á kim | 6 |
| 85 | At | Astatine | 209,9872 | Halogen | 6 |
| 86 | Rn | Radon (rađon) | 222,0176 | Khí hiếm | 6 |
| 87 | Fr | Francium | 223,0197 | Kim loại kiềm | 7 |
| 88 | Ra | Radium (rađi) | 226,0254 | Kim loại kiềm thổ | 7 |
| 89 | Ac | Actinium | 227,0278 | Họ actini | 7 |
| 90 | Th | Thorium | 232,038 | Họ actini | 7 |
| 91 | Pa | Protactinium | 231,0359 | Họ actini | 7 |
| 92 | U | Uranium (urani) | 238,0289 | Họ actini | 7 |
| 93 | Np | Neptunium | 237,0482 | Họ actini | 7 |
| 94 | Pu | Plutonium (plutoni) | 244,0642 | Họ actini | 7 |
| 95 | Am | Americium | 243,0614 | Họ actini | 7 |
| 96 | Cm | Curium | 247,0704 | Họ actini | 7 |
| 97 | Bk | Berkelium | 247,0703 | Họ actini | 7 |
| 98 | Cf | Californium | 251,0796 | Họ actini | 7 |
| 99 | Es | Einsteinium | 252,083 | Họ actini | 7 |
| 100 | Fm | Fermium | 257,0951 | Họ actini | 7 |
| 101 | Md | Mendelevium | 258,0984 | Họ actini | 7 |
| 102 | No | Nobelium | 259,101 | Họ actini | 7 |
| 103 | Lr | Lawrencium | 266,12 | Họ actini | 7 |
| 104 | Rf | Rutherfordium | 267,122 | Kim loại chuyển tiếp | 7 |
| 105 | Db | Dubnium | 268,126 | Kim loại chuyển tiếp | 7 |
| 106 | Sg | Seaborgium | 269,128 | Kim loại chuyển tiếp | 7 |
| 107 | Bh | Bohrium | 270,133 | Kim loại chuyển tiếp | 7 |
| 108 | Hs | Hassium | 269,1336 | Kim loại chuyển tiếp | 7 |
| 109 | Mt | Meitnerium | 277,154 | Kim loại chuyển tiếp | 7 |
| 110 | Ds | Darmstadtium | 282,166 | Kim loại chuyển tiếp | 7 |
| 111 | Rg | Roentgenium | 282,169 | Kim loại chuyển tiếp | 7 |
| 112 | Cn | Copernicium | 286,179 | Kim loại chuyển tiếp | 7 |
| 113 | Nh | Nihonium | 286,182 | Kim loại sau chuyển tiếp | 7 |
| 114 | Fl | Flerovium | 290,192 | Kim loại sau chuyển tiếp | 7 |
| 115 | Mc | Moscovium | 290,196 | Kim loại sau chuyển tiếp | 7 |
| 116 | Lv | Livermorium | 293,205 | Kim loại sau chuyển tiếp | 7 |
| 117 | Ts | Tennessine | 294,211 | Halogen | 7 |
| 118 | Og | Oganesson | 295,216 | Khí hiếm | 7 |
Câu hỏi thường gặp
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố?
Bảng tuần hoàn hiện có 118 nguyên tố đã được IUPAC công nhận, từ hydrogen (số hiệu 1) đến oganesson (số hiệu 118), sắp xếp thành 7 chu kì và 18 cột.
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì và bao nhiêu nhóm?
Có 7 chu kì (hàng ngang) và 18 cột. Theo cách đánh số dùng trong sách giáo khoa Việt Nam, 18 cột gồm 8 nhóm A (IA–VIIIA) và 8 nhóm B (IB–VIIIB, trong đó nhóm VIIIB gồm 3 cột).
Nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?
Fluorine (F) có độ âm điện lớn nhất, 3,98 theo thang Pauling.
Những nguyên tố nào ở thể lỏng trong điều kiện thường?
Bromine (Br) và Mercury (Hg) là hai nguyên tố ở thể lỏng trong điều kiện thường; 11 nguyên tố ở thể khí, còn lại phần lớn ở thể rắn.
Tính kim loại và độ âm điện biến đổi thế nào trong bảng tuần hoàn?
Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm, tính phi kim và độ âm điện tăng. Trong một nhóm A, từ trên xuống, tính kim loại tăng, tính phi kim và độ âm điện giảm.
Nguồn số liệu: PubChem Periodic Table (NIH). Khối lượng nguyên tử là giá trị chuẩn; khi giải bài tập, sách giáo khoa thường dùng giá trị làm tròn (ví dụ Fe = 56, Cl = 35,5).