Grade

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Đầy đủ 118 nguyên tố xếp theo 7 chu kì và 18 cột: khối lượng nguyên tử, cấu hình electron, độ âm điện, số oxi hoá và tính chất vật lí của từng nguyên tố; 27 nguyên tố thường gặp trong chương trình phổ thông có bài giải thích chi tiết.

Vuốt ngang để xem toàn bộ bảng · chạm một ô để xem thông tin.

Chạm vào một nguyên tố để xem cấu hình electron, khối lượng nguyên tử, độ âm điện và tính chất.

Nguyên tố thường gặp trong chương trình phổ thông

Vị trí, cấu hình, tính chất hoá học kèm phương trình, điều chế, ứng dụng và mẹo làm bài.

Cấu tạo bảng tuần hoàn

  • Ô nguyên tố cho biết số hiệu nguyên tử (bằng số proton, số electron), kí hiệu, tên và khối lượng nguyên tử trung bình.
  • Chu kì là dãy nguyên tố có cùng số lớp electron, xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân; số thứ tự chu kì bằng số lớp electron. Có 7 chu kì: chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ, các chu kì còn lại là chu kì lớn.
  • Nhóm gồm các nguyên tố có cấu hình electron hoá trị tương tự nên tính chất hoá học gần giống nhau. Nhóm A gồm nguyên tố s và p, số thứ tự nhóm A bằng số electron lớp ngoài cùng; nhóm B gồm nguyên tố d và f.
  • Khối s, p, d, f gọi theo phân lớp cuối cùng được điền electron; họ lanthan và họ actini (khối f) được đặt thành hai hàng riêng bên dưới bảng.

Quy luật biến đổi tính chất

  • Trong một chu kì, từ trái sang phải: bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng, tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
  • Trong một nhóm A, từ trên xuống: bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm, tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
  • Tính base của oxide và hydroxide biến đổi cùng chiều với tính kim loại; tính acid biến đổi cùng chiều với tính phi kim.

Danh sách 118 nguyên tố hoá học

Số hiệuKí hiệuTênKhối lượng nguyên tửLoạiChu kì
1HHydrogen (hiđro)1,008Phi kim1
2HeHelium (heli)4,0026Khí hiếm1
3LiLithium (liti)7Kim loại kiềm2
4BeBeryllium (beri)9,0122Kim loại kiềm thổ2
5BBoron (bo)10,81Á kim2
6CCarbon (cacbon)12,011Phi kim2
7NNitrogen (nitơ)14,007Phi kim2
8OOxygen (oxi)15,999Phi kim2
9FFluorine (flo)18,9984Halogen2
10NeNeon (neon)20,18Khí hiếm2
11NaSodium (natri)22,9898Kim loại kiềm3
12MgMagnesium (magie)24,305Kim loại kiềm thổ3
13AlAluminium (nhôm)26,9815Kim loại sau chuyển tiếp3
14SiSilicon (silic)28,085Á kim3
15PPhosphorus (photpho)30,9738Phi kim3
16SSulfur (lưu huỳnh)32,07Phi kim3
17ClChlorine (clo)35,45Halogen3
18ArArgon (agon)39,9Khí hiếm3
19KPotassium (kali)39,0983Kim loại kiềm4
20CaCalcium (canxi)40,08Kim loại kiềm thổ4
21ScScandium (scanđi)44,9559Kim loại chuyển tiếp4
22TiTitanium (titan)47,867Kim loại chuyển tiếp4
23VVanadium (vanađi)50,9415Kim loại chuyển tiếp4
24CrChromium (crom)51,996Kim loại chuyển tiếp4
25MnManganese (mangan)54,938Kim loại chuyển tiếp4
26FeIron (sắt)55,84Kim loại chuyển tiếp4
27CoCobalt (coban)58,9332Kim loại chuyển tiếp4
28NiNickel (niken)58,693Kim loại chuyển tiếp4
29CuCopper (đồng)63,55Kim loại chuyển tiếp4
30ZnZinc (kẽm)65,4Kim loại chuyển tiếp4
31GaGallium (gali)69,723Kim loại sau chuyển tiếp4
32GeGermanium (gecmani)72,63Á kim4
33AsArsenic (asen)74,9216Á kim4
34SeSelenium (selen)78,97Phi kim4
35BrBromine (brom)79,9Halogen4
36KrKrypton (kripton)83,8Khí hiếm4
37RbRubidium (rubiđi)85,468Kim loại kiềm5
38SrStrontium (stronti)87,62Kim loại kiềm thổ5
39YYttrium88,9058Kim loại chuyển tiếp5
40ZrZirconium91,22Kim loại chuyển tiếp5
41NbNiobium92,9064Kim loại chuyển tiếp5
42MoMolybdenum95,95Kim loại chuyển tiếp5
43TcTechnetium96,9064Kim loại chuyển tiếp5
44RuRuthenium101,1Kim loại chuyển tiếp5
45RhRhodium102,9055Kim loại chuyển tiếp5
46PdPalladium106,42Kim loại chuyển tiếp5
47AgSilver (bạc)107,868Kim loại chuyển tiếp5
48CdCadmium (cađimi)112,41Kim loại chuyển tiếp5
49InIndium114,818Kim loại sau chuyển tiếp5
50SnTin (thiếc)118,71Kim loại sau chuyển tiếp5
51SbAntimony (antimon)121,76Á kim5
52TeTellurium127,6Á kim5
53IIodine (iot)126,9045Halogen5
54XeXenon (xenon)131,29Khí hiếm5
55CsCaesium (xesi)132,9055Kim loại kiềm6
56BaBarium (bari)137,33Kim loại kiềm thổ6
57LaLanthanum138,9055Họ lanthan6
58CeCerium140,116Họ lanthan6
59PrPraseodymium140,9077Họ lanthan6
60NdNeodymium144,24Họ lanthan6
61PmPromethium144,9128Họ lanthan6
62SmSamarium150,4Họ lanthan6
63EuEuropium151,964Họ lanthan6
64GdGadolinium157,25Họ lanthan6
65TbTerbium158,9254Họ lanthan6
66DyDysprosium162,5Họ lanthan6
67HoHolmium164,9303Họ lanthan6
68ErErbium167,26Họ lanthan6
69TmThulium168,9342Họ lanthan6
70YbYtterbium173,05Họ lanthan6
71LuLutetium174,9667Họ lanthan6
72HfHafnium178,49Kim loại chuyển tiếp6
73TaTantalum180,9479Kim loại chuyển tiếp6
74WTungsten (vonfram)183,84Kim loại chuyển tiếp6
75ReRhenium186,207Kim loại chuyển tiếp6
76OsOsmium190,2Kim loại chuyển tiếp6
77IrIridium192,22Kim loại chuyển tiếp6
78PtPlatinum (bạch kim)195,08Kim loại chuyển tiếp6
79AuGold (vàng)196,9666Kim loại chuyển tiếp6
80HgMercury (thuỷ ngân)200,59Kim loại chuyển tiếp6
81TlThallium204,383Kim loại sau chuyển tiếp6
82PbLead (chì)207Kim loại sau chuyển tiếp6
83BiBismuth (bitmut)208,9804Kim loại sau chuyển tiếp6
84PoPolonium208,9824Á kim6
85AtAstatine209,9872Halogen6
86RnRadon (rađon)222,0176Khí hiếm6
87FrFrancium223,0197Kim loại kiềm7
88RaRadium (rađi)226,0254Kim loại kiềm thổ7
89AcActinium227,0278Họ actini7
90ThThorium232,038Họ actini7
91PaProtactinium231,0359Họ actini7
92UUranium (urani)238,0289Họ actini7
93NpNeptunium237,0482Họ actini7
94PuPlutonium (plutoni)244,0642Họ actini7
95AmAmericium243,0614Họ actini7
96CmCurium247,0704Họ actini7
97BkBerkelium247,0703Họ actini7
98CfCalifornium251,0796Họ actini7
99EsEinsteinium252,083Họ actini7
100FmFermium257,0951Họ actini7
101MdMendelevium258,0984Họ actini7
102NoNobelium259,101Họ actini7
103LrLawrencium266,12Họ actini7
104RfRutherfordium267,122Kim loại chuyển tiếp7
105DbDubnium268,126Kim loại chuyển tiếp7
106SgSeaborgium269,128Kim loại chuyển tiếp7
107BhBohrium270,133Kim loại chuyển tiếp7
108HsHassium269,1336Kim loại chuyển tiếp7
109MtMeitnerium277,154Kim loại chuyển tiếp7
110DsDarmstadtium282,166Kim loại chuyển tiếp7
111RgRoentgenium282,169Kim loại chuyển tiếp7
112CnCopernicium286,179Kim loại chuyển tiếp7
113NhNihonium286,182Kim loại sau chuyển tiếp7
114FlFlerovium290,192Kim loại sau chuyển tiếp7
115McMoscovium290,196Kim loại sau chuyển tiếp7
116LvLivermorium293,205Kim loại sau chuyển tiếp7
117TsTennessine294,211Halogen7
118OgOganesson295,216Khí hiếm7

Câu hỏi thường gặp

Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố?

Bảng tuần hoàn hiện có 118 nguyên tố đã được IUPAC công nhận, từ hydrogen (số hiệu 1) đến oganesson (số hiệu 118), sắp xếp thành 7 chu kì và 18 cột.

Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì và bao nhiêu nhóm?

Có 7 chu kì (hàng ngang) và 18 cột. Theo cách đánh số dùng trong sách giáo khoa Việt Nam, 18 cột gồm 8 nhóm A (IA–VIIIA) và 8 nhóm B (IB–VIIIB, trong đó nhóm VIIIB gồm 3 cột).

Nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?

Fluorine (F) có độ âm điện lớn nhất, 3,98 theo thang Pauling.

Những nguyên tố nào ở thể lỏng trong điều kiện thường?

Bromine (Br) và Mercury (Hg) là hai nguyên tố ở thể lỏng trong điều kiện thường; 11 nguyên tố ở thể khí, còn lại phần lớn ở thể rắn.

Tính kim loại và độ âm điện biến đổi thế nào trong bảng tuần hoàn?

Trong một chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm, tính phi kim và độ âm điện tăng. Trong một nhóm A, từ trên xuống, tính kim loại tăng, tính phi kim và độ âm điện giảm.

Nguồn số liệu: PubChem Periodic Table (NIH). Khối lượng nguyên tử là giá trị chuẩn; khi giải bài tập, sách giáo khoa thường dùng giá trị làm tròn (ví dụ Fe = 56, Cl = 35,5).