Điểm chuẩn vào lớp 10 Đồng Nai
Năm 2025, điểm chuẩn vào lớp 10 công lập Đồng Nai (lớp thường, nguyện vọng đầu) cao nhất là THPT Trấn Biên với 23 điểm, thấp nhất 8 điểm, trên thang 30.
Cách tính điểm xét tuyển năm 2026
- Lớp thường (công lập): Ba bài thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (CV thông báo môn thi của Sở, 01/2026); điểm xét tuyển = tổng điểm 3 bài thi + điểm ưu tiên, khuyến khích theo Quy chế tuyển sinh THCS/THPT (TT 30/2024/TT-BGDĐT). Thang 30 suy từ quy chế; Hướng dẫn tuyển sinh 2026-2027 của Sở không tìm được bản gốc — tối đa 30 điểm.
Công thức các năm trước
- 2025 · Lớp thường (công lập): Điểm tuyển sinh = Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (hệ số 1) + điểm cộng ưu tiên, khuyến khích (nếu có) (tối đa 30)
- 2024 · Lớp thường (công lập): Điểm tuyển sinh = (Ngữ văn + Toán)×2 + Tiếng Anh + điểm cộng ưu tiên (nếu có) (tối đa 50)
- 2024 · Lớp chuyên: Điểm tuyển sinh vào lớp chuyên = tổng 3 bài thi môn chung + bài thi môn chuyên×2; điểm điều kiện mỗi bài thi ≥ 4 (tối đa 50)
- 2023 · Lớp thường (công lập): Điểm tuyển sinh = (Ngữ văn + Toán)×2 + Tiếng Anh + điểm cộng ưu tiên (nếu có); lớp không chuyên trường chuyên tính như trường thường (tối đa 50)
- 2023 · Lớp chuyên: Điểm tuyển sinh vào lớp chuyên = tổng 3 bài thi môn chung + bài thi môn chuyên×2 (tối đa 50)
- 2026: Văn bản chính thức chỉ có một phần các trường của tỉnh — trường không có trong bảng không có nghĩa là không tuyển.
Lớp thường (công lập)
22 trường · số lớn là nguyện vọng 1, dòng nhỏ là NV2, NV3 · thang 30 năm 2026
| Trường | 2026 | 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|
THPT Trấn Biên | 24,75 | 23 | 37,75 NV2 38,75 | 39,75 NV2 40,75 |
THPT Ngô Quyền | 24 | 21,25 | 39,5 | 38,75 NV2 40,25 |
THPT Lê Hồng Phong | 22 NV2 23,5 | 18 NV2 20,25 | 36,75 NV2 38,5 | 36 NV2 38,5 · NV3 40,25 |
THPT Tam Hiệp | 20,75 NV2 23,5 | 18,75 NV2 21 | 35,5 NV2 36,75 | 33 NV2 37,5 · NV3 39 |
THPT Nam Hà | 20,5 NV2 22,75 | 17,25 NV2 20,5 · NV3 21,75 | 35 NV2 36,5 · NV3 37,5 | 32,5 NV2 37,75 · NV3 39,5 |
THPT Hùng Vương trước đây thuộc Bình Phước | 20,25Ghi chú: Trường thuộc Bình Phước cũ (nay thuộc Đồng Nai) | — | — | — |
THPT Nguyễn Hữu Cảnh | 20,25 NV2 23 | 17,5 NV2 19,25 | 34,75 NV2 35,75 | 32,25Ghi chú: Trang tổng hợp in 32; văn bản chính thức in 32.25 — giữ văn bản chính thức NV2 36,5 |
THPT Nguyễn Trãi | 20 NV2 22,75 | 19 NV2 21 | 35,25 NV2 36,5 | 34,75 NV2 38 |
THPT Long Khánh | 19,75 | 17,75 | 34,25 | 32 NV2 35 |
THPT Thống Nhất A | 19,25 | 17,25 | 32 | 30,5 NV2 35 |
THPT Phước Thiền | 17,75 | 13 | 27 | 26,5 NV2 40 |
THPT Chu Văn An | — | 15,75 NV2 17 · NV3 18,25 | 32,25 NV2 34,75 · NV3 36,5 | 28,5 NV2 34,75 · NV3 37,75 |
THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | — | 42,25Ghi chú: Lớp KHÔNG chuyên của THPT chuyên Lương Thế Vinh — cùng công thức trường thường |
THPT Đoàn Kết | — | 8 | 18,75 | 17,25 NV2 35,5 |
THPT Long Thành | — | 15,75 | 30,25 | 29,5 NV2 37 |
THPT Ngô Sĩ Liên | — | — | 29,25 | 26,75 NV2 37,25 |
THPT Tam Phước | — | 16,5 NV2 18,75 · NV3 20,25 | 31,75 NV2 34,25 · NV3 36,25 | 30,5 NV2 31,5 · NV3 34 |
THPT Tân Phú | — | 9,5 | 21 | 20 NV2 27,75 |
THPT Thống Nhất | — | 10,25 | 20 | 18,5 NV2 41,5 |
THPT Trị An | — | 10,5Ghi chú: Trang tổng hợp in 10.25; văn bản chính thức in 10.5 — giữ văn bản chính thức | 21,5 | 22,5 NV2 30,5 |
THPT Xuân Lộc | — | 12,5Ghi chú: Trang tổng hợp in 12.25; văn bản chính thức in 12.5 — giữ văn bản chính thức | 30,75 | 28,25 NV2 33,25 |
Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm | — | 17,75Ghi chú: Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm (Đại học Đồng Nai); nguồn ghi "Thực hành Sư phạm" / "Phổ thông sư phạm thực hành" NV2 19,5 · NV3 20,75 | 33Ghi chú: Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm (Đại học Đồng Nai); nguồn ghi "Thực hành Sư phạm" / "Phổ thông sư phạm thực hành" NV2 35 · NV3 36,5 | 29,5Ghi chú: Trường Phổ thông Thực hành Sư phạm (Đại học Đồng Nai); nguồn ghi "Thực hành Sư phạm" / "Phổ thông sư phạm thực hành" NV2 33,75 · NV3 38,5 |
Lớp chuyên
12 lớp chuyên · công thức riêng, không so với lớp thường
| Môn chuyên | Trường | 2026 | 2025 | 2024 | 2023 |
|---|---|---|---|---|---|
| Địa lí (xét từ nguyện vọng chuyên Tiếng Anh) | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 35,5Ghi chú: Mức riêng cho thí sinh chuyển từ nguyện vọng lớp chuyên khác sang (bài cổng TTĐT in hai mức cho cùng lớp chuyên) | — |
| Địa lí | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 34,2 | 35 |
| Hóa học | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 31,5 | 33 |
| Lịch sử (xét từ nguyện vọng chuyên Ngữ văn) | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 34,25Ghi chú: Mức riêng cho thí sinh chuyển từ nguyện vọng lớp chuyên khác sang (bài cổng TTĐT in hai mức cho cùng lớp chuyên) | — |
| Lịch sử | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 36,25 | 36,75 |
| Ngữ văn | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 36 | — |
| Sinh học | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 35,75 | 36,75 |
| Tiếng Anh | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 37,65 | 37,45 |
| Tin học (xét từ nguyện vọng chuyên Toán) | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 36,75Ghi chú: Mức riêng cho thí sinh chuyển từ nguyện vọng lớp chuyên khác sang (bài cổng TTĐT in hai mức cho cùng lớp chuyên) | — |
| Tin học | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 36,25 | 35,5 |
| Toán | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 38,75 | 37,5 |
| Vật lí | THPT chuyên Lương Thế Vinh | — | — | 31,75 | 32,25 |
Câu hỏi thường gặp
- Trường THPT công lập nào ở Đồng Nai có điểm chuẩn vào lớp 10 cao nhất năm 2025?
- Theo điểm chuẩn lớp thường ở nguyện vọng đầu, cao nhất là THPT Trấn Biên (23); THPT Ngô Quyền (21,25); THPT Nguyễn Trãi (19); THPT Tam Hiệp (18,75); THPT Lê Hồng Phong (18) — thang 30.
- Điểm xét tuyển vào lớp 10 Đồng Nai năm 2025 tính thế nào?
- Điểm tuyển sinh = Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (hệ số 1) + điểm cộng ưu tiên, khuyến khích (nếu có) — điểm tối đa 30, theo văn bản của Sở GD&ĐT Đồng Nai (tỉnh Đồng Nai trước sáp nhập 7/2025). Lớp chuyên và các chương trình riêng có công thức riêng.
Chưa có trong bảng
- 2026Năm 2026 có 24 trường thi tuyển (3 chuyên + 21 thường). Nguồn chính thức đọc được chỉ phủ 11 trường (10 trường trong infographic cổng TTĐT + Phước Thiền). 10 trường thường còn lại (Phước Bình, Đoàn Kết, Thống Nhất, Tân Phú, Trị An, Xuân Lộc, Long Thành, Chu Văn An, Thực hành Sư phạm, Tam Phước) chỉ có ở báo (Dân trí 07/6/2026) — không có dòng
- 2026Ba trường chuyên (Lương Thế Vinh, Quang Trung, Bình Long): không tìm được văn bản chính thức in điểm chuẩn — không có dòng
- 2026Infographic chỉ in NV1 và NV2; trường có NV3 (nếu có) không thể hiện
- 2026Các trường THPT công lập còn lại tuyển sinh bằng XÉT TUYỂN (học bạ THCS), không có điểm chuẩn tổng hợp; trường tư thục tự tuyển — không có dòng
- 2025Bình Phước (nay thuộc Đồng Nai) năm 2025 tổ chức kỳ thi riêng do Sở GD&ĐT Bình Phước cũ phụ trách; cổng của Sở ấy (binhphuoc.edu.vn) không còn truy cập được và không tìm được văn bản chính thức nào khác — không có dòng nào
- 2025Các trường THPT công lập còn lại tuyển sinh bằng XÉT TUYỂN (học bạ THCS), không có điểm chuẩn tổng hợp; trường tư thục tự tuyển — không có dòng
- 2025Lớp chuyên THPT chuyên Lương Thế Vinh 2025: trang Sở chỉ nhắc trường đã công bố, không in con số; không tìm được văn bản chính thức nào in điểm chuẩn chuyên — không có dòng chuyên
- 2024Bình Phước (nay thuộc Đồng Nai) năm 2024 tổ chức kỳ thi riêng do Sở GD&ĐT Bình Phước cũ phụ trách; cổng của Sở ấy (binhphuoc.edu.vn) không còn truy cập được và không tìm được văn bản chính thức nào khác — không có dòng nào
- 2024Các trường THPT công lập còn lại tuyển sinh bằng XÉT TUYỂN (học bạ THCS), không có điểm chuẩn tổng hợp; trường tư thục tự tuyển — không có dòng
- 2024Từ 2024 THPT chuyên Lương Thế Vinh không còn tuyển lớp không chuyên (theo bài cổng TTĐT)
- 2023Bình Phước (nay thuộc Đồng Nai) năm 2023 tổ chức kỳ thi riêng do Sở GD&ĐT Bình Phước cũ phụ trách; cổng của Sở ấy (binhphuoc.edu.vn) không còn truy cập được và không tìm được văn bản chính thức nào khác — không có dòng nào
- 2023Các trường THPT công lập còn lại tuyển sinh bằng XÉT TUYỂN (học bạ THCS), không có điểm chuẩn tổng hợp; trường tư thục tự tuyển — không có dòng
- 2023Bài cổng TTĐT không in điểm chuẩn chuyên Ngữ văn 2023 — không có dòng
Nguồn số liệu
Mọi con số chép từ văn bản chính thức của Sở GD&ĐT hoặc UBND tỉnh. Bấm vào một ô điểm để mở đúng văn bản của năm ấy; dấu khiên là ô đã khớp với một nguồn thứ hai.
- 2026Cổng TTĐT thành phố Đồng Nai 08/6/2026 — infographic "Top 10 trường THPT có điểm chuẩn cao nhất" (ảnh do Báo Đồng Nai dựng; chép tay hai lượt)
- 2026Trang TTĐT UBND phường Nhơn Trạch — "Trường THPT Phước Thiền công bố điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026–2027" (raw đã xoá họ tên thủ khoa)
- 2026Sở GD&ĐT Đồng Nai — CV thông báo các môn thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026-2027
- 2025Sở GD&ĐT Đồng Nai 11/6/2025 — "Điểm chuẩn chính thức vào 19 trường THPT năm học 2025-2026 tại Đồng Nai" (bài trên trang Sở, đăng lại tin Báo Đồng Nai)
- 2024Cổng TTĐT tỉnh Đồng Nai 19/6/2024 — "Sở GD&ĐT công bố điểm chuẩn tuyển sinh lớp 10" (20 trường; phần chữ, đã soát từng ô với bảng ảnh "Thống kê số lượng trúng tuyển" đi kèm, raw 2024-cong-anh.jpg)
- 2024Cổng TTĐT tỉnh Đồng Nai 16/6/2024 — "Sở GD&ĐT công bố điểm thi lớp 10" (kèm điểm chuẩn các lớp chuyên THPT chuyên Lương Thế Vinh)
- 2024Sở GD&ĐT Đồng Nai — Công văn hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2024-2025 (mục IV.b; bản lưu Wayback)
- 2023Cổng TTĐT tỉnh Đồng Nai 16/6/2023 — "Công bố điểm chuẩn vào lớp 10 năm học 2023-2024" (21 trường thi tuyển)
- 2023Sở GD&ĐT Đồng Nai — Hướng dẫn tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2023-2024 (mục IV.b cách tính điểm; bản lưu Wayback của tệp đính kèm trên dongnai.edu.vn)
Điểm chuẩn lớp 10 các tỉnh khác
Cách cộng điểm ưu tiên, khuyến khích do từng tỉnh quy định — xem công thức ở đầu trang. Mỗi tỉnh một thang điểm nên không so con số giữa hai tỉnh. Trước khi đăng ký nguyện vọng, hãy đối chiếu với văn bản gốc và hướng dẫn tuyển sinh năm nay của Sở.