Grade

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 (chương trình mới) - Đề số 16

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10 năm học 2026–2027: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này gồm các câu cơ bản về mệnh đề, tập hợp và bất phương trình bậc nhất hai ẩn, cộng với những bài ứng dụng đáng chú ý: hai góc nâng cách nhau 50 m, tứ giác lát gạch, bài tập hợp có tham số và bài quy hoạch tìm chi phí nhỏ nhất. Bài viết này nêu kiến thức và phương pháp cho các dạng đó.

Kiến thức trọng tâm

Mệnh đề và phủ định. Phủ định của "∀x,x2+1≠0\forall x, x^2+1\ne0" là "∃x,x2+1=0\exists x, x^2+1=0": đổi ∀\forall thành ∃\exists, đổi ≠\ne thành ==. Mệnh đề là câu khẳng định đúng sai rõ ràng; câu hỏi và câu cảm thán không phải.

Tập hợp. Liệt kê phần tử của tập định nghĩa bởi phương trình tích: giải từng thừa số, rồi chỉ giữ nghiệm thuộc N\mathbb{N}. Giao, hợp hai khoảng: vẽ trục số. Điều kiện A⊂BA\subset B với A=[p;q]A=[p;q] và B=(m;n)B=(m;n) là m<pm<p và n>qn>q (dùng bất đẳng thức chặt vì BB mở). Tập BB khác rỗng khi m<nm<n.

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Đường thẳng dd chia mặt phẳng thành hai nửa; bất phương trình có dấu "≥\ge" hay "≤\le" thì kể cả bờ, dấu chặt thì bỏ bờ. Để chọn nửa nào, thay một điểm không nằm trên dd.

Giá trị lượng giác. Với góc tù, sin⁡α>0\sin\alpha>0 còn cos⁡α<0\cos\alpha<0. Biết sin⁡α\sin\alpha và loại góc, tính cos⁡α\cos\alpha từ sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1 rồi chọn dấu theo khoảng góc.

Hệ thức lượng. Định lí sin: asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\dfrac{a}{\sin A}=\dfrac{b}{\sin B}=\dfrac{c}{\sin C}=2R; định lí cosin: c2=a2+b2−2abcos⁡Cc^2=a^2+b^2-2ab\cos C. Bán kính ngoại tiếp qua Heron: R=abc4SR=\dfrac{abc}{4S}.

Các dạng bài trong đề này

  • Nhận biết công thức sai. Đối chiếu từng công thức với dạng chuẩn: sin phải chia cho cạnh đối, cosin có dấu trừ và hệ số 22.
  • Miền nghiệm cho trước bằng hình. Đọc đường thẳng dd và hai miền; chọn miền bằng điểm thử, rồi so với dấu bất đẳng thức đề cho.
  • Quy hoạch bán bánh gây quỹ (Đúng/Sai). Ràng buộc có "tối đa 100 chiếc cả hai loại" và "không quá" từng loại. Chiều bất đẳng thức phải khớp từ khoá của đề ("tối đa", "không quá" ứng với ≤\le). Nhận dạng đa giác bằng cách tìm các đỉnh, rồi tính tiền thu được tại từng đỉnh.
  • Tam giác biết hai góc và một cạnh. Tìm góc thứ ba, dùng định lí sin để tính các cạnh còn lại, rồi S=12absin⁡CS=\dfrac12 ab\sin C và đường cao qua SS. Phần Đúng/Sai có làm tròn hai chữ số, nên giữ nhiều chữ số khi tính.
  • Hai góc nâng, đi về phía toà nhà. Công thức tổng quát: nếu người quan sát tiến lại gần một đoạn dd và góc nâng tăng từ α\alpha lên β\beta, chiều cao đỉnh so với ống ngắm là dsin⁡αsin⁡βsin⁡(β−α)\dfrac{d\sin\alpha\sin\beta}{\sin(\beta-\alpha)}. Cuối cùng cộng độ cao ống ngắm so với mặt đất.
  • Tứ giác lát gạch. Kẻ đường chéo; dùng cosin để tính đường chéo trong tam giác biết hai cạnh và góc kẹp, rồi tính diện tích hai tam giác bằng 12absin⁡C\dfrac12 ab\sin C. Diện tích nhân đơn giá, rồi chia theo hệ số đề yêu cầu.
  • Tập hợp có tham số. Viết ba điều kiện: B≠∅B\ne\emptyset, đầu mút trái của BB nhỏ hơn đầu mút trái của AA, đầu mút phải của BB lớn hơn đầu mút phải của AA. Giải bất phương trình, rồi lấy giá trị nguyên thoả đồng thời cả ba. Số tập con của tập các giá trị ấy là 2n2^n với nn là số phần tử.
  • Chi phí nhỏ nhất với ba chất dinh dưỡng. Hàm mục tiêu là chi phí; ba ràng buộc "tối thiểu" là ≥\ge. Miền nghiệm không bị chặn, nên giá trị nhỏ nhất đạt tại một đỉnh; tính tại các đỉnh rồi so sánh. Đổi nghìn đồng sang triệu đồng khi đề yêu cầu.
  • Tự luận đếm và bán kính. Với hai câu lạc bộ, số tham gia ít nhất một câu lạc bộ là ∣A∪B∣|A\cup B|; phần giao suy ra từ công thức bao hàm loại trừ. Với tam giác biết ba cạnh, dùng Heron để lấy SS rồi RR. Với khoảng cách qua hồ, dùng cosin cho tam giác có hai cạnh và góc kẹp đã biết.

Lỗi hay gặp

  • Nhầm P‾\overline{P} vì giữ lại ∀\forall hoặc giữ dấu ≠\ne.
  • Giữ nghiệm âm hoặc phân số khi đề yêu cầu x∈Nx\in\mathbb{N}.
  • Dùng dấu bằng khi điều kiện của A⊂BA\subset B cần bất đẳng thức chặt, hoặc quên điều kiện B≠∅B\ne\emptyset.
  • Đọc nhầm dấu của ràng buộc "tối đa" và "tối thiểu".
  • Quên cộng chiều cao ống ngắm.
  • Chọn dấu của cos⁡α\cos\alpha sai khi góc tù.
  • Làm tròn quá sớm; chọn phương án chỉ vì số khớp mà không kiểm lại bước dễ sai.

Chiến lược làm bài

Đề có 12 câu trắc nghiệm, 2 bài Đúng/Sai, 4 câu trắc nghiệm tính toán (phần III), 4 bài tự luận. Các câu mệnh đề, tập hợp, nhận dạng nên làm trong khoảng 15 phút đầu. Phần Đúng/Sai chấm lũy tiến: 1 ý đúng 0,10{,}1, 2 ý 0,250{,}25, 3 ý 0,50{,}5, 4 ý 1,01{,}0 lần điểm câu, nên xét từng ý riêng.

Phần III chọn đáp án: tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đúng, hãy kiểm lại đầu mút, dấu, đơn vị, làm tròn. Bài có tham số và bài chi phí nhỏ nhất đáng để dành thời gian vì nhiều bước; còn tự luận cần trình bày ẩn, lập luận, phép tính và kết luận có đơn vị.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau phát biểu nào là mệnh đề?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Cho mệnh đề PP: "∀x∈R:x2+1≠0\forall x\in\mathbb{R}: x^2+1\ne 0". Mệnh đề phủ định của mệnh đề PP là?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    P‾\overline{P}: "∃x∈R:x2+1=0\exists x\in\mathbb{R}: x^2+1=0".

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp A={x∈N∣x(2x+1)(x−3)(x−2)=0}A=\{x\in\mathbb{N}\mid x(2x+1)(x-3)(x-2)=0\}. Tập hợp AA viết dưới dạng liệt kê là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A={0;2;3}A=\{0;2;3\}.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho A=(−2;5)A=(-2;5); B=[0;7)B=[0;7). Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A∪B=(−2;7)A\cup B=(-2;7).

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2x+y>52x+y>5.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Đường thẳng d:2x−y−2=0d: 2x-y-2=0 chia mặt phẳng toạ độ thành hai miền II, IIII là hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng dd (Hình vẽ bên). Xác định miền nghiệm của bất phương trình 2x−y−2≥02x-y-2\ge 0.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nửa mặt phẳng II kể cả bờ dd.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các hệ bất phương trình sau, hệ nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {2x−3y≥4x+y<5\begin{cases} 2x-3y\ge 4 \\ x+y<5 \end{cases}.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {2x+y−6<0x−3y+5>0x+1>0\begin{cases} 2x+y-6<0 \\ x-3y+5>0 \\ x+1>0 \end{cases} ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    N(1;1)N(1;1).

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho góc α\alpha thỏa mãn 90∘<α<180∘90^\circ<\alpha<180^\circ. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cos⁡α<0\cos\alpha<0.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho 90∘<α<180∘90^\circ<\alpha<180^\circ và sin⁡α=45\sin\alpha=\frac45. Giá trị cos⁡α\cos\alpha bằng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    −35-\frac35.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC. Tìm công thức sai:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    bsin⁡B=2Rb\sin B=2R.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trong tam giác ABCABC với AB=cAB=c, BC=aBC=a, CA=bCA=b. Tìm mệnh đề đúng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    c2=a2+b2−2abcos⁡Cc^2=a^2+b^2-2ab\cos C.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Đội Thanh niên tình nguyện trường THPT tổ chức chương trình bán bánh gây quỹ từ thiện. Các bạn quyết định nhập hai loại bánh là bánh su kem và bánh bông lan. Xưởng bánh có thể làm tối đa 100 chiếc bánh cho cả hai loại, trong đó, không quá 70 chiếc bánh su kem và không quá 50 chiếc bánh bông lan. Gọi x,yx,y lần lượt là số bánh su kem và bánh bông lan mà đội tình nguyện cần nhập về để bán. Khi đó:

    a

    Bất phương trình liên hệ giữa x,yx,y là x+y≤100x+y\le 100.

    b

    Hệ bất phương trình mô tả điều kiện của x,yx,y thỏa mãn bài toán là {x≥700≤y≤50x+y≤100\begin{cases} x\ge 70 \\ 0\le y\le 50 \\ x+y\le 100 \end{cases}.

    c

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác.

    d

    Đội Thanh niên tình nguyện cần nhập về mỗi loại bánh 50 chiếc bánh để số tiền quyên góp được là lớn nhất biết giá tiền mỗi chiếc bánh su kem và bánh bông lan lần lượt là 5 nghìn và 10 nghìn đồng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC có AB=14AB=14, A^=60∘\widehat{A}=60^\circ, B^=45∘\widehat{B}=45^\circ. Khi đó: (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

    a

    Góc C^=75∘\widehat{C}=75^\circ.

    b

    Độ dài cạnh AC=12AC=12.

    c

    Diện tích tam giác ABCABC không vượt quá 63 (đvdt).

    d

    Độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh AA bằng 12,14.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Bạn An đang đi trên một con đường thẳng tới tòa cao ốc. Tại vị trí AA bạn An ngắm nhìn đỉnh tòa nhà và sử dụng giác kế đo được góc nâng MPN^=70∘\widehat{MPN}=70^\circ. Bạn An đi về hướng tòa nhà 50 m và sử dụng giác kế nhìn thấy đỉnh tòa nhà với góc nâng MQN^=80∘\widehat{MQN}=80^\circ. Dựa vào các số đo trên hãy tính chiều cao (mét) của tòa cao ốc, biết ống ngắm của giác kế đặt cao 1,6 m so với mặt đất. Góc nâng là góc hợp bởi tia ngắm nhìn lên đỉnh và tia nằm ngang về phía tòa nhà. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    268

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Người ta định lát gạch tổ ong trên mảnh đất hình tứ giác ABCDABCD như mô hình bên dưới. Biết rằng AB=6AB=6 m, BC=CD=4BC=CD=4 m, ABC^=100∘\widehat{ABC}=100^\circ, BCD^=120∘\widehat{BCD}=120^\circ và giá lát gạch là 400 nghìn đồng trên một mét vuông bao gồm cả công thợ. Biết số tiền để lát gạch cả mảnh đất đó là aa nghìn đồng. Tính giá trị của a4\frac{a}{4} (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2646

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Cho tập hợp A=[4;7]A=[4;7] và B=(2a−1;3a+5)B=(2a-1;3a+5) khác tập rỗng, với a∈Ra\in\mathbb{R}. Gọi SS là tập hợp các giá trị nguyên của aa để A⊂BA\subset B. Có bao nhiêu tập con của SS?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Một hợp tác xã chăn nuôi dự định trộn hai loại thức ăn gia súc XX và YY để tạo thành thức ăn hỗn hợp cho gia súc. Giá một bao loại XX là 250 nghìn đồng, giá một bao loại YY là 200 nghìn đồng. Mỗi bao loại XX chứa 2 đơn vị chất dinh dưỡng AA, 2 đơn vị chất dinh dưỡng BB và 2 đơn vị chất dinh dưỡng CC. Mỗi bao loại YY chứa 1 đơn vị chất dinh dưỡng AA, 9 đơn vị chất dinh dưỡng BB và 3 đơn vị chất dinh dưỡng CC. Tìm chi phí nhỏ nhất (đơn vị triệu đồng) để mua hai loại thức ăn sao cho thu được tối thiểu 12 đơn vị AA, 36 đơn vị BB và 24 đơn vị CC.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1,95

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Lớp 10A có 27 học sinh tham gia ít nhất một trong hai câu lạc bộ bóng đá và cờ vua, trong đó có 19 học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá, 15 học sinh tham gia câu lạc bộ cờ vua.

    a) Có bao nhiêu học sinh tham gia câu lạc bộ bóng đá mà không tham gia câu lạc bộ cờ vua?

    b) Có bao nhiêu học sinh tham gia cả hai câu lạc bộ?

    c) Biết trong lớp có 8 học sinh không tham gia câu lạc bộ nào trong hai câu lạc bộ trên. Lớp 10A có bao nhiêu học sinh?

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Cho hai tập hợp: A={x∈N∣−5<x≤5}A=\{x\in\mathbb{N}\mid -5<x\le 5\}, B={x∈N∣x2−x−2=0}B=\{x\in\mathbb{N}\mid x^2-x-2=0\}. Tìm tập hợp A∩BA\cap B.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC có BC=a=13BC=a=13, AC=b=14AC=b=14, AB=c=15AB=c=15. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Tính khoảng cách giữa hai điểm ở hai đầu AA và BB của một hồ nước. Biết từ một điểm CC cách hai đầu hồ lần lượt là 80 m và 90 m người quan sát hai điểm này dưới một góc 70∘70^\circ. (Làm tròn kết quả lấy hai chữ số thập phân).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.