Grade

Đề kiểm tra định kì giữa kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 13

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này khai thác nhiều câu có hình hoặc bối cảnh thực tế: chọn bất phương trình từ hình miền nghiệm, hai bài đếm bằng biểu đồ Ven (một bài ba tập), bài đường hầm xuyên núi dùng định lí cosin, bài mua tập và bút, tập hợp chứa tham số mm và bài bán thực đơn gây quỹ cần lập hệ bất phương trình. Bài viết này tổng hợp kiến thức và phương pháp cho các dạng đó.

Kiến thức cần nhớ

Mệnh đề. Một phát biểu là mệnh đề toán học khi xác định được đúng hoặc sai; câu hỏi hay nhận xét chủ quan thì không. Cách đọc kí hiệu: ∀\forall là "mọi", ∃\exists là "tồn tại"; hãy phân biệt "lớn hơn" với "lớn hơn hoặc bằng". Khi chuyển câu "có một số nguyên bằng bình phương chính nó" sang kí hiệu, chọn đúng lượng từ rồi tự kiểm chứng bằng cách thử vài giá trị.

Tập hợp. Liệt kê phần tử của tập nghiệm một phương trình tích bằng cách cho từng thừa số bằng 0 và lấy hợp nghiệm. Kí hiệu ⊂\subset chỉ quan hệ giữa các tập, ∈\in giữa phần tử và tập. Số phần tử nguyên của một đoạn hoặc khoảng cần đếm cẩn thận hai đầu mút. Với tập chứa tham số, điều kiện A∩B≠∅A\cap B\ne\emptyset được diễn đạt bằng bất đẳng thức giữa các đầu mút.

Biểu đồ Ven ba tập. ∣A∪B∪C∣=∣A∣+∣B∣+∣C∣−∣A∩B∣−∣B∩C∣−∣C∩A∣+∣A∩B∩C∣|A\cup B\cup C|=|A|+|B|+|C|-|A\cap B|-|B\cap C|-|C\cap A|+|A\cap B\cap C|. Nếu biết tổng số phần tử của hợp thì có thể giải ngược ra ∣A∩B∩C∣|A\cap B\cap C|.

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Chọn bất phương trình cho hình có đường biên đi qua hai điểm đã biết: lập phương trình đường thẳng, rồi thử một điểm để chọn dấu. Với hệ nhiều bất phương trình, điểm thuộc miền nghiệm phải thỏa tất cả; dấu ">>" không kể biên.

Lượng giác và hệ thức lượng. Góc bù: sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ-\alpha)=\sin\alpha; cos⁡\cos, tan⁡\tan, cot⁡\cot đổi dấu. Định lí sin có dạng asin⁡A=bsin⁡B=csin⁡C=2R\dfrac{a}{\sin A}=\dfrac{b}{\sin B}=\dfrac{c}{\sin C}=2R (cả ba mẫu cùng là sin). Định lí cosin, công thức Heron, S=prS=pr.

Các dạng bài trong đề này

  • Nhận biết phát biểu sai trong nhóm công thức. Đối chiếu từng phát biểu với công thức chuẩn, tìm chỗ sai (đổi sin⁡\sin thành cos⁡\cos, thiếu hệ số, sai dấu). Cách nhanh: tìm phương án khác mọi dạng chuẩn.
  • Tính giá trị biểu thức lượng giác đặc biệt. Thuộc bảng giá trị góc 30∘,45∘,60∘30^\circ,45^\circ,60^\circ; tính từng hạng tử riêng rồi cộng, cẩn thận với bình phương của một phân số.
  • Tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa (lộ trình qua một điểm). Tính cạnh thứ ba bằng cosin; quãng đường tiết kiệm được là hiệu của tổng hai cạnh và cạnh thứ ba. Làm tròn theo yêu cầu (hàng phần chục).
  • Tam giác biết ba cạnh (bốn ý Đúng/Sai). Tính pp, SS bằng Heron, rồi r=Spr=\dfrac{S}{p}, đường cao ha=2Sah_a=\dfrac{2S}{a} (tương tự cho hb,hch_b,h_c); để kiểm tra tam giác nhọn, xét cạnh lớn nhất: so a2a^2 với b2+c2b^2+c^2.
  • Bất phương trình từ bài toán mua sắm. Gọi ẩn là số quyển, lập tổng chi phí không vượt quá số tiền, giải bất phương trình và lấy số nguyên lớn nhất thỏa. Cần trừ số tiền đã chi cho số bút đã mua trước.
  • Tập hợp chứa tham số. Viết điều kiện để khoảng có nghĩa (đầu mút trái nhỏ hơn đầu mút phải), điều kiện để giao khác rỗng, rồi đếm số nguyên mm thỏa tất cả điều kiện đồng thời.
  • Bài gây quỹ với hai thực đơn. Mỗi nguyên liệu cho một bất phương trình (tổng số ly, tổng số bánh), cùng x,y≥0x,y\ge0; tiền thu F=40x+60yF=40x+60y (nghìn đồng); tìm đỉnh của miền và so sánh; kết luận là số tiền thu được.

Lỗi hay gặp

  • Quên trừ số tiền đã tiêu khi lập bất phương trình mua sắm, hoặc để nguyên tối đa là số thập phân.
  • Với tập có tham số, chỉ đặt điều kiện giao khác rỗng mà quên điều kiện "hai tập khác rỗng" đã cho.
  • Dấu ">>" và "≥\ge" ở hệ có bất phương trình ngặt: điểm trên biên bị xếp nhầm.
  • Nhầm tập số ở câu liệt kê (đề cho R\mathbb{R} nên giữ cả nghiệm âm).
  • Làm tròn trước khi trừ trong bài đường hầm, dẫn đến lệch hàng phần chục.
  • Dùng sai công thức diện tích Heron (quên căn, hoặc quên một thừa số).

Chiến lược làm bài

Đề có 12 câu trắc nghiệm, 2 câu Đúng/Sai, 4 câu trắc nghiệm tính toán (phần III) và 4 bài tự luận (trong đó bài lượng giác và bài miền nghiệm có thể lấy điểm chắc). Gợi ý phân bổ: 25 phút cho trắc nghiệm, trong đó dành thêm thời gian cho các câu có hình; 15 phút cho phần Đúng/Sai; 20 phút cho phần III; phần còn lại cho tự luận. Chấm Đúng/Sai: đúng 1 ý được 0,1, 2 ý được 0,25, 3 ý được 0,5, 4 ý được 1,0 (nhân với điểm câu). Phần III là câu tính toán chọn đáp án: tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đã đúng, hãy kiểm lại bước dễ sai (đầu mút, dấu, làm tròn, đơn vị). Ở bài đếm bằng biểu đồ Ven nên vẽ sơ đồ ba vòng và điền số từ vùng giao ba ra ngoài để tự kiểm.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là một mệnh đề toán học?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Số 8 là số lẻ.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Nửa mặt phẳng không bị gạch bỏ (bao gồm cả đường thẳng) ở hình vẽ bên là miền nghiệm của bất phương trình nào trong các bất phương trình sau?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    −x+2y≤−2-x+2y\le -2.

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Các phần tử của tập hợp E={x∈R∣(x2−1)(x2−3x+2)=0}E=\{x\in\mathbb{R}\mid (x^2-1)(x^2-3x+2)=0\} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {−1;1;2}\{-1;1;2\}.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC với AB=5AB=5 cm, AC=7AC=7 cm, A^=105∘\widehat{A}=105^\circ. Độ dài cạnh BCBC (làm tròn đến hàng phần trăm) là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    9,609{,}60 cm.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘≤α≤180∘0^\circ\le\alpha\le 180^\circ. Khẳng định nào dưới đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ-\alpha)=\sin\alpha.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có AB=8AB=8, AC=9AC=9 và A^=60∘\widehat{A}=60^\circ. Diện tích tam giác ABCABC bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    S△ABC=183S_{\triangle ABC}=18\sqrt{3} (đvdt).

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp B={a;1;b;3}B=\{a;1;b;3\}. Mệnh đề nào sau đây là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3∉B3\notin B.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Mệnh đề PP: "∀n∈N, n2≥n\forall n\in\mathbb{N},\, n^2\ge n" được phát biểu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    PP: "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó".

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho △ABC\triangle ABC với các cạnh AB=cAB=c, AC=bAC=b, BC=aBC=a. Gọi SS, pp lần lượt là diện tích và nửa chu vi của tam giác ABCABC. Phát biểu nào sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    asin⁡A=bcos⁡B=csin⁡C\frac{a}{\sin A}=\frac{b}{\cos B}=\frac{c}{\sin C}.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình {3x−4y+12≥0x+y−5≥0x+1>0\begin{cases} 3x-4y+12\ge 0 \\ x+y-5\ge 0 \\ x+1>0 \end{cases} là miền chứa điểm nào trong các điểm sau?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    N(4;3)N(4;3).

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị của biểu thức A=2−2sin⁡45∘+cos⁡260∘A=2-\sqrt{2}\sin 45^\circ+\cos^2 60^\circ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A=54A=\frac{5}{4}.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là R=3R=3. Tỉ số BCsin⁡A\frac{BC}{\sin A} bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hai tập hợp A=[−3;4]A=[-3;4], B=(2;5]B=(2;5].

    a

    Tập hợp AA có 8 phần tử là số nguyên.

    b

    Tập hợp BB có 3 phần tử là số nguyên.

    c

    (CRA)∪B=(4;5](C_{\mathbb{R}}A)\cup B=(4;5].

    d

    A∩B=(2;4)A\cap B=(2;4).

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Tam giác ABCABC có AB=14AB=14, AC=13AC=13, BC=15BC=15. Khi đó

    a

    Tam giác ABCABC có diện tích là 39.

    b

    Tam giác ABCABC có bán kính đường tròn nội tiếp là 4.

    c

    Độ dài đường cao ứng với cạnh ABAB có độ dài là 12.

    d

    Tam giác ABCABC có 3 góc là góc nhọn.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC có a=10a=10, A^=30∘\widehat{A}=30^\circ. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    10

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Bạn Lan mang 250000 đồng đi nhà sách để mua một số quyển tập và bút. Biết rằng giá một quyển tập là 7000 đồng và giá của một cây bút là 5000 đồng. Bạn Lan có thể mua được tối đa bao nhiêu quyển tập nếu bạn đã mua 10 cây bút.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    28

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Tỉnh AA và BB bị ngăn cách nhau bởi một ngọn núi. Để đi từ tỉnh AA đến tỉnh BB, người ta đi theo lộ trình từ tỉnh AA qua tỉnh CC, rồi từ tỉnh CC đến tỉnh BB. Biết rằng lộ trình từ AA đến CC dài 70 km, từ CC đến BB dài 100 km, và hai con đường tạo với nhau góc 60∘60^\circ. Để thuận lợi cho việc đi lại, người ta dự kiến làm một đường hầm xuyên núi để đi từ tỉnh AA đến tỉnh BB (tham khảo hình vẽ bên). Hỏi nếu đi theo đường hầm thì quãng đường đó ngắn hơn bao nhiêu km so với quãng đường đi từ AA qua CC và đến BB (làm tròn đến hàng phần chục)?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    81,1

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Cho hai tập khác rỗng A=(m−1;104]A=(m-1;104]; B=(−6;2m+2)B=(-6;2m+2). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để A∩B≠∅A\cap B\ne\emptyset?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    107

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Dùng kí hiệu "∀\forall" hoặc "∃\exists" để viết mệnh đề "Có một số nguyên bằng bình phương của chính nó". Mệnh đề này đúng hay sai, vì sao?

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Cho hai tập hợp A=(−1;2)A=(-1;2) và B=[1;3)B=[1;3). Tìm A∩BA\cap B, A∖BA\setminus B.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Để gây quỹ cho chương trình "Xuân yêu thương", câu lạc bộ thiện nguyện của một trường THPT tổ chức hoạt động bán hàng với hai mặt hàng là trà sữa và bánh ngọt. Thực đơn 1 có giá 40 nghìn đồng, bao gồm 2 ly trà sữa và 1 chiếc bánh ngọt. Thực đơn 2 có giá 60 nghìn đồng, gồm 3 ly trà sữa và 2 chiếc bánh ngọt. Biết rằng câu lạc bộ chỉ làm được không quá 165 ly trà sữa và 100 chiếc bánh ngọt. Gọi xx, yy lần lượt là số thực đơn 1 và thực đơn 2 câu lạc bộ bán được.

    a) Viết các bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán thành một hệ bất phương trình rồi xác định miền nghiệm của hệ đó.

    b) Hỏi số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể thu được sau khi bán hết hàng là bao nhiêu nghìn đồng?

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Lớp 10A có 45 học sinh trong đó có 25 em học giỏi môn Toán, 23 em học giỏi môn Lý, 20 em học giỏi môn Hóa, 11 em học giỏi cả môn Toán và môn Lý, 8 em học giỏi cả môn Lý và môn Hóa, 9 em học giỏi cả môn Toán và môn Hóa. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học giỏi cả ba môn Toán, Lý, Hóa? (Biết rằng mỗi học sinh trong lớp học giỏi ít nhất một trong ba môn Toán, Lý, Hóa).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.