Grade

Đề kiểm tra định kì giữa kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 7

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này có phần tập hợp đa dạng (so sánh khoảng, đoạn, nửa khoảng; số tập con; hợp có đếm giá trị nguyên), mệnh đề ở cả dạng phủ định đơn giản lẫn cách phát biểu bằng lượng từ, và hệ thức lượng gồm câu Đúng/Sai về một tam giác ba cạnh. Bài tự luận có biểu diễn miền nghiệm một bất phương trình và bài mảnh đất hình ngũ giác.

Kiến thức cần nắm

  • Khoảng, đoạn, nửa khoảng: [0;4][0;4] kể cả hai đầu, [0;4)[0;4) kể 00 không kể 44, (0;4)(0;4) không kể cả hai. Ba tập này khác nhau, không bằng nhau dù khác ở một đầu mút.
  • Số tập con: tập nn phần tử có 2n2^n tập con. Quan hệ {3}⊂A\{3\}\subset A đúng khi 3∈A3\in A.
  • Phủ định mệnh đề số học như "m+n=pm+n=p": phủ định là "m+n≠pm+n\ne p" (không cần tìm xem mệnh đề gốc đúng hay sai).
  • Mệnh đề kéo theo và cách phát biểu: "Nếu PP thì QQ" có thể phát biểu bằng "điều kiện đủ" hoặc "điều kiện cần".
  • Lượng từ: ∀n∈N,n2≥n\forall n\in\mathbb N, n^2\ge n đọc là "với mọi số tự nhiên nn, n2n^2 lớn hơn hoặc bằng nn".
  • Giá trị lượng giác đặc biệt: sin⁡30∘=12\sin30^\circ=\tfrac12, cos⁡0∘=1\cos0^\circ=1; tan⁡α<0\tan\alpha<0 với α\alpha tù; từ tan⁡α\tan\alpha suy ra tỉ số sin⁡αcos⁡α\dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha}.
  • Tam giác ba cạnh: cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A=\dfrac{b^2+c^2-a^2}{2bc}; Heron; R=abc4SR=\dfrac{abc}{4S}; đường cao ha=2Sah_a=\dfrac{2S}{a}; r=Spr=\dfrac{S}{p}.
  • Miền nghiệm một bất phương trình 2x−y≥k2x-y\ge k: bờ liền, nửa mặt phẳng chứa hoặc không chứa gốc tuỳ phép thử.

Các dạng bài trong đề này

Dạng 1. So sánh các tập số dạng khoảng. Viết lại từng tập theo bất đẳng thức của xx rồi so sánh đầu mút; hai tập bằng nhau chỉ khi giống hoàn toàn cả hai đầu mút.

Dạng 2. Hợp của các khoảng và đếm số nguyên. Hợp hai khoảng giao nhau gộp thành một khoảng liên tục; sau đó liệt kê số nguyên trong khoảng, nhớ rằng đầu mút mở không đếm. Ví dụ khác: [−2;1)∪(0;3][-2;1)\cup(0;3] gộp thành [−2;3][-2;3].

**Dạng 3. Biểu thức lượng giác khi biết tan⁡α\tan\alpha.** Chia tử và mẫu của phân thức đẳng cấp cho cos⁡α\cos\alpha (hoặc cos⁡2α\cos^2\alpha), thay tan⁡α\tan\alpha vào. Kiểm tra mẫu khác 00.

Dạng 4. Tam giác ba cạnh (câu Đúng/Sai). Tính theo thứ tự: cos⁡A\cos A bằng hệ quả cosin, nửa chu vi pp, diện tích bằng Heron, RR, rồi đường cao ứng với từng cạnh. Mỗi ý là một phép tính riêng, không suy ra từ ý khác trừ khi có số liệu chung.

Dạng 5. Liệt kê tập số nguyên và hiệu hai tập. Viết đúng điều kiện −2<x≤2-2<x\le2 thì xx lấy từ số nguyên lớn hơn −2-2; hiệu B∖AB\setminus A loại các phần tử thuộc AA.

Dạng 6. Đếm bằng Ven theo môn thi đấu. Phân tích các nhóm tham gia từng nội dung, tính nhóm tham gia ít nhất một nội dung bằng bao hàm – loại trừ.

Dạng 7. Bài toán quy hoạch cửa hàng. Lập hệ ràng buộc về vốn và số lượng, vẽ miền, xét đỉnh. Chú ý tối ưu có thể yêu cầu số nguyên nên phải kiểm tra điểm nguyên gần đỉnh nếu đỉnh không nguyên.

Dạng 8. Chia đa giác thành tam giác. Mảnh đất ngũ giác chia bằng đường chéo thành các tam giác; dùng cosin tính đường chéo, Heron hoặc 12absin⁡C\tfrac12ab\sin C tính diện tích rồi cộng lại.

Lỗi hay gặp

  • Coi [0;4][0;4], [0;4)[0;4) và (0;4)(0;4) là cùng một tập vì "đều từ 00 đến 44".
  • Đếm số tập con của {a;b;c}\{a;b;c\} là 33 hoặc 66 thay vì 232^3.
  • Chọn phủ định của "m+n=pm+n=p" bằng cách đổi dấu cộng hoặc đảo vế.
  • Đọc nhầm kí hiệu ∀\forall thành ∃\exists khi chuyển sang lời.
  • Quên điều kiện cos⁡α≠0\cos\alpha\ne0 khi chia, hoặc chia nhầm cho cos⁡α\cos\alpha chỉ ở tử.
  • Tính đường cao theo công thức diện tích tam giác mà lấy nhầm cạnh đáy tương ứng.
  • Phần ngũ giác: cộng diện tích các tam giác chồng lấn lên nhau.

Chiến lược làm bài

Đề 90 phút gồm 12 trắc nghiệm, 2 Đúng/Sai, 4 trắc nghiệm tính toán (phần III) và 4 tự luận. Giải nhanh 12 câu đầu trong 15 đến 20 phút vì phần lớn là nhận biết khái niệm. Câu Đúng/Sai chấm lũy tiến: 1 ý đúng 0,10{,}1; 2 ý 0,250{,}25; 3 ý 0,50{,}5; 4 ý 1,01{,}0 nhân điểm câu; câu tam giác nên tính liền mạch các đại lượng pp, SS, RR trên cùng một nháp để tiết kiệm thời gian. Phần III là câu tính toán chọn đáp án: tính ra giá trị cuối của biểu thức đề hỏi trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đã đúng, hãy kiểm lại bước dễ sai (đầu mút, dấu, làm tròn, đơn vị). Tự luận: bài tập hợp viết đầy đủ kí hiệu; bài miền nghiệm phải vẽ trục toạ độ, bờ, phần gạch; bài tam giác có RR và rr cần ghi công thức; bài ngũ giác cần hình chia và kết luận có đơn vị. Cuối giờ soát lại các dấu ngoặc của khoảng.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Cho ba tập hợp A=[0;4]A=[0;4], B=[0;4)B=[0;4) và S=(0;4)S=(0;4). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    B⊂AB\subset A.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Phủ định của mệnh đề "4+20=184+20=18" là mệnh đề

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4+20≠184+20\ne18.

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC, chọn công thức đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AB2=AC2+BC2−2AC⋅BCcos⁡CAB^2=AC^2+BC^2-2AC\cdot BC\cos C.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho mệnh đề "Nếu tứ giác ABCDABCD là hình vuông thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau". Phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tứ giác ABCDABCD là hình vuông là điều kiện đủ để nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Phần không bị gạch trong hình vẽ sau đây là biểu diễn của tập hợp nào dưới đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (−∞;2)∪[5;+∞)(-\infty;2)\cup[5;+\infty).

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Hệ nào dưới đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {x+2y>3x−y≤−4\begin{cases} x+2y>3 \\ x-y\le-4\end{cases}.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Miền nghiệm của bất phương trình 2x−y>12x-y>1 chứa điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (3;1)(3;1).

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức P=2sin⁡30∘−4cos⁡0∘P=2\sin30^\circ-4\cos0^\circ ta được

    Xem đáp án
    Đáp án:

    P=−3P=-3.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho A=(−2;1)A=(-2;1), B=[−3;5]B=[-3;5]. Khi đó A∩BA\cap B là tập hợp nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (−2;1)(-2;1).

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Sử dụng các kí hiệu khoảng, nửa khoảng, đoạn để viết lại tập hợp A={x∈R∣3≤x≤8}A=\{x\in\mathbb{R}\mid 3\le x\le8\}.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A=[3;8]A=[3;8].

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Mệnh đề PP: "∀n∈N, n2≥n\forall n\in\mathbb{N},\ n^2\ge n" được phát biểu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    PP: "Mọi số tự nhiên đều có bình phương lớn hơn hoặc bằng chính nó".

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp C={a;b;c}C=\{a;b;c\}. Số tập hợp con của tập hợp CC bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    88.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Tam giác ABCABC có AB=c=14AB=c=14, AC=b=13AC=b=13, BC=a=15BC=a=15. Khi đó

    a

    cos⁡A=512\cos A=\frac{5}{12}.

    b

    Tam giác ABCABC có diện tích là 3939.

    c

    Tam giác ABCABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp là 44.

    d

    Đường cao ứng với cạnh ABAB có độ dài là 1212.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hai tập hợp A={1;3;5;7}A=\{1;3;5;7\}; B={x∈N∣x≤4}B=\{x\in\mathbb{N}\mid x\le4\}. Khi đó

    a

    {3}⊂A\{3\}\subset A.

    b

    B={1;2;3;4}B=\{1;2;3;4\}.

    c

    A∩B={1;3}A\cap B=\{1;3\}.

    d

    B∖A={2;4}B\setminus A=\{2;4\}.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Cho tập hợp A=[−3;1)∪(0;4]A=[-3;1)\cup(0;4]. Tập hợp AA có bao nhiêu giá trị nguyên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Cho góc α\alpha với 0∘<α<180∘0^\circ<\alpha<180^\circ thoả mãn tan⁡α=−5\tan\alpha=-\sqrt5. Biết rằng biểu thức P=3sin⁡α+10cos⁡α4sin⁡α+9cos⁡αP=\frac{3\sin\alpha+10\cos\alpha}{4\sin\alpha+9\cos\alpha} có giá trị là P=a+b5P=a+b\sqrt5 với a,b∈Za,b\in\mathbb{Z}. Hỏi a+ba+b bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    43

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Trong kì thi Hội khỏe phù đổng cấp trường của trường THPT Nguyễn Thái Bình, lớp 10/1 có 30 học sinh tham gia, trong đó có 19 học sinh tham gia môn bóng đá, 18 học sinh tham gia môn bóng chuyền. Toàn bộ số học sinh trên tham gia ít nhất một trong hai môn nói trên. Biết lớp 10/1 có số học sinh vừa tham gia bóng đá vừa tham gia bóng chuyền là aa. Giá trị 500a500a bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3500

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Đợt cuối năm, do nhu cầu tiêu dùng tăng cao, một cửa hàng kinh doanh xe máy dự định kinh doanh bổ sung hai loại xe máy của Honda là xe máy Lead và xe máy Vision, với số vốn ban đầu không vượt quá 36 tỉ đồng. Giá nhập về một chiếc xe máy Lead là 40 triệu đồng, lợi nhuận dự kiến là 5 triệu đồng một chiếc. Giá nhập về một chiếc xe máy Vision là 30 triệu đồng, lợi nhuận dự kiến là 3,2 triệu đồng một chiếc. Cửa hàng ước tính rằng tổng nhu cầu thị trường không vượt quá 1 100 chiếc xe cả hai loại và nhu cầu xe Lead không vượt quá 1,5 lần nhu cầu xe Vision. Hỏi lợi nhuận có thể thu được lớn nhất của cửa hàng là bao nhiêu tiền? (viết câu trả lời theo đơn vị triệu đồng)

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4280

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    a) Cho tập hợp A={x∈Z∣−2<x≤2}A=\{x\in\mathbb{Z}\mid -2<x\le2\}. Viết lại tập hợp AA bằng cách liệt kê các phần tử.

    b) Cho hai tập hợp B=[−3;6]B=[-3;6], C=(2;+∞)C=(2;+\infty). Tìm B∩CB\cap C.

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 2x−y≥42x-y\ge4 trên mặt phẳng tọa độ.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC có AB=5AB=5, ACB^=45∘\widehat{ACB}=45^\circ, ABC^=60∘\widehat{ABC}=60^\circ và RR là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

    a) Tính RR và ACAC.

    b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp rr của tam giác ABCABC (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Ông An định thiết kế một mảnh đất trồng rau có dạng hình ngũ giác ABCDEABCDE (xem hình minh họa bên dưới). Ông đo được các cạnh ABAB, CDCD, DEDE, EAEA lần lượt là 3 m, 6 m, 7 m, 4 m; cạnh BC∥ADBC\parallel AD và BAC^=30∘\widehat{BAC}=30^\circ; CAD^=30∘\widehat{CAD}=30^\circ. Hãy giúp ông An tính diện tích mảnh đất (đơn vị mét vuông, kết quả diện tích mảnh đất làm tròn đến hàng phần trăm).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.