Grade

Đề kiểm tra định kì giữa kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 9

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề kiểm tra này trải đều ba chương đầu của Toán 10 (mệnh đề và tập hợp, bất phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ thức lượng trong tam giác) và có nhiều bài vận dụng: tìm tổng các giá trị lượng giác của góc bù, bài toán chi phí nhỏ nhất, bài tam giác nội tiếp có diện tích lớn nhất và một bài chứng minh đẳng thức. Bài tổng hợp dưới đây giúp bạn nắm chắc kiến thức nền và các cách xử lý từng dạng.

Kiến thức cần nhớ

Mệnh đề. Mệnh đề là câu khẳng định có tính đúng hoặc sai; câu cảm thán, câu hỏi, câu mệnh lệnh không phải mệnh đề. Với P⇒QP\Rightarrow Q: mệnh đề đảo là Q⇒PQ\Rightarrow P, mệnh đề tương đương P⇔QP\Leftrightarrow Q đòi hỏi cả hai chiều đúng. Phủ định đổi ∀\forall thành ∃\exists (và ngược lại) đồng thời phủ định phần điều kiện: phủ định của "≥\ge" là "<<", của ">>" là "≤\le".

Tập hợp. Tập có nn phần tử có 2n2^n tập con; số tập con có đúng kk phần tử là CnkC_n^k. Nhớ N\mathbb{N} có số 0, N∗\mathbb{N}^* không có. Với khoảng, đoạn, nửa khoảng: vẽ trục số để lấy giao, hợp; hiệu A∖BA\setminus B là phần của AA không thuộc BB; phần bù CBAC_BA chỉ có nghĩa khi A⊂BA\subset B.

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Dạng ax+by≤cax+by\le c (hoặc <,≥,><,\ge,>) với a,ba,b không đồng thời bằng 0. Muốn kiểm tra một cặp số có là nghiệm của hệ hay không, thay vào từng bất phương trình và đòi hỏi thỏa mãn tất cả. Biểu diễn miền nghiệm: vẽ đường biên (nét liền nếu có dấu bằng, nét đứt nếu không), thử gốc tọa độ để chọn nửa mặt phẳng, rồi lấy giao các miền.

Giá trị lượng giác. Trên nửa đường tròn đơn vị, điểm M(x0;y0)M(x_0;y_0) cho sin⁡α=y0\sin\alpha=y_0, cos⁡α=x0\cos\alpha=x_0, tan⁡α=y0x0\tan\alpha=\dfrac{y_0}{x_0}, cot⁡α=x0y0\cot\alpha=\dfrac{x_0}{y_0}. Góc bù: sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ-\alpha)=\sin\alpha, cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ-\alpha)=-\cos\alpha. Góc phụ: sin⁡(90∘−α)=cos⁡α\sin(90^\circ-\alpha)=\cos\alpha.

Hệ thức lượng. Định lí cosin a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2=b^2+c^2-2bc\cos A; định lí sin asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A}=2R; diện tích S=12bcsin⁡A=abc4R=pr=p(p−a)(p−b)(p−c)S=\dfrac12bc\sin A=\dfrac{abc}{4R}=pr=\sqrt{p(p-a)(p-b)(p-c)}; đường cao ha=2Sah_a=\dfrac{2S}{a}.

Các dạng bài trong đề này

  • Tổng bình phương lượng giác của nhiều góc. Phương pháp: ghép cặp hai góc phụ nhau (tổng 90∘90^\circ), dùng cos⁡(90∘−α)=sin⁡α\cos(90^\circ-\alpha)=\sin\alpha rồi sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1; đếm số cặp và nhớ xử lý riêng các góc đứng lẻ ở đầu mút và giữa dãy.
  • Chiều cao từ hai cạnh và góc xen giữa. Bước 1: tính diện tích bằng 12bcsin⁡A\dfrac12bc\sin A. Bước 2: tính cạnh đáy bằng định lí cosin. Bước 3: h=2Sđaˊyh=\dfrac{2S}{\text{đáy}}. Chỉ làm tròn ở bước cuối.
  • Bài toán kinh tế với hai biến (chi phí nhỏ nhất). Đặt ẩn là số giờ từng hoạt động, viết các ràng buộc (tổng thời gian tối đa, lượng calo tối thiểu, x,y≥0x,y\ge0), vẽ miền nghiệm, tìm các đỉnh, tính biểu thức chi phí tại từng đỉnh rồi chọn giá trị nhỏ nhất.
  • Tam giác nội tiếp có yếu tố cố định. Dùng định lí sin để xác định cạnh nào không đổi, từ đó biết đại lượng nào thay đổi (thường là đường cao hoặc tích hai cạnh), tìm vị trí làm diện tích lớn nhất rồi mới tính. Kết quả tiền cần đổi đơn vị theo yêu cầu (triệu đồng, làm tròn phần mười).
  • Chứng minh đẳng thức trong tam giác. Thay mỗi cos⁡\cos bằng hệ quả của định lí cosin, quy đồng, rút gọn về cùng một mẫu.

Lỗi hay gặp

  • Nhầm mệnh đề đảo với mệnh đề phủ định hoặc phản đảo.
  • Phủ định "tồn tại ... ≥\ge" mà chỉ đổi dấu, quên đổi lượng từ (hoặc ngược lại).
  • Đếm tập con thiếu tập rỗng, hoặc đếm số tập con "gồm đúng 2 phần tử" bằng 2n2^n.
  • Đọc nhầm tan⁡α=x0y0\tan\alpha=\dfrac{x_0}{y_0} (đó là cot⁡\cot).
  • Trong định lí cosin, góc phải nằm giữa hai cạnh đã cho; hay quên dấu trừ.
  • Khi biểu diễn miền nghiệm, vẽ nét liền cho dấu "<<" hoặc quên thử gốc tọa độ.
  • Bài chi phí: quên ràng buộc x,y≥0x,y\ge 0, hoặc đổi nhầm giữa nghìn đồng và đồng.
  • Phần III: chọn phương án khớp số mà không kiểm lại, hoặc làm tròn sớm ở bước trung gian khiến kết quả rơi vào phương án nhiễu.

Chiến lược làm bài

Đề gồm 12 câu trắc nghiệm, 2 câu Đúng/Sai nhiều ý, 4 câu trắc nghiệm tính toán (phần III) và 4 bài tự luận. Gợi ý thời gian: khoảng 25 phút cho phần trắc nghiệm (câu lý thuyết làm nhanh trong 1 phút, dành thời gian cho câu về hệ bất phương trình), 15 phút cho hai câu Đúng/Sai, 20 phút cho các câu tính toán phần III, phần còn lại cho tự luận.

Câu Đúng/Sai chấm lũy tiến: đúng 1 ý được 0,1 điểm, 2 ý được 0,25, 3 ý được 0,5, đủ 4 ý được 1,0 (nhân với điểm của câu), vì vậy hãy kiểm từng ý độc lập, đừng bỏ trống ý khó. Phần III là câu tính toán chọn đáp án: tính ra kết quả, làm tròn đúng hàng đề yêu cầu rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đã đúng, hãy kiểm lại bước dễ sai (đầu mút, dấu, làm tròn, đơn vị). Với tự luận, luôn trình bày theo bốn bước: đặt ẩn hoặc kí hiệu, lập luận, tính toán, kết luận có đơn vị.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Mệnh đề đảo của mệnh đề P⇒QP\Rightarrow Q là mệnh đề nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Q⇒PQ\Rightarrow P.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các cặp số sau đây, cặp nào không là nghiệm của bất phương trình 2x+y<12x+y<1?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (0;1)(0;1).

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho △ABC\triangle ABC có AB=cAB=c, AC=bAC=b, BC=aBC=a. Diện tích tam giác là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12acsin⁡B\frac{1}{2}ac\sin B.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho α\alpha là góc nhọn (0∘<α<90∘0^\circ<\alpha<90^\circ). Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cot⁡α>0\cot\alpha>0.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Buồn ngủ quá!

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp A={0;7;9}A=\{0;7;9\}. Tập AA có tất cả bao nhiêu tập hợp con gồm 2 phần tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    33.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề "∃x∈R, x2+x+5≥0\exists x\in\mathbb{R},\ x^2+x+5\ge0" là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ∀x∈R, x2+x+5<0\forall x\in\mathbb{R},\ x^2+x+5<0.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cặp số (x;y)(x;y) nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình {x+3y≤0x−2y≥1\begin{cases} x+3y\le0 \\ x-2y\ge1 \end{cases}?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1;−3)(1;-3).

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    x+3y2−2x+1≤0x+3y^2-2x+1\le0.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai tập hợp A={7;8;9}A=\{7;8;9\} và B={1;4;8}B=\{1;4;8\}. Tìm B∖AB\setminus A.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    B∖A={1;4}B\setminus A=\{1;4\}.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trên nửa đường tròn đơn vị cho điểm MM sao cho xOM^=α\widehat{xOM}=\alpha như hình bên. Tìm mệnh đề đúng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tan⁡α=y0x0\tan\alpha=\frac{y_0}{x_0}.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho △ABC\triangle ABC có AB=4AB=4, AC=6AC=6, A^=120∘\widehat{A}=120^\circ. Độ dài cạnh BCBC là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2192\sqrt{19}.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho các tập hợp số, xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

    a

    Cho A={x∈R∣x2+2=0}A=\{x\in\mathbb{R}\mid x^2+2=0\}, tập hợp AA là tập rỗng.

    b

    Cho tập hợp A={x∈N∣4≤x<9}A=\{x\in\mathbb{N}\mid 4\le x<9\}. Tập hợp AA có 4 phần tử.

    c

    Cho hai tập hợp AA và BB biết, A∖B={a;f}A\setminus B=\{a;f\}, B∖A={b;g;h}B\setminus A=\{b;g;h\}, A∪B={a;b;c;d;e;f;g;h}A\cup B=\{a;b;c;d;e;f;g;h\}, khi đó A∩B={c;d;e}A\cap B=\{c;d;e\}.

    d

    (−5;2)∩[−4;+∞)=[−4;2)(-5;2)\cap[-4;+\infty)=[-4;2).

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC, biết a=10a=10, b=8b=8, c=6c=6.

    a

    Nửa chu vi tam giác ABCABC là p=12p=12.

    b

    Đường cao tương ứng với cạnh aa là ha=4h_a=4.

    c

    Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC là R=5R=5.

    d

    Diện tích tam giác ABCABC là S=48S=48.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Cho A=cos⁡21∘+cos⁡22∘+cos⁡23∘+⋯+cos⁡289∘+cos⁡290∘A=\cos^21^\circ+\cos^22^\circ+\cos^23^\circ+\dots+\cos^289^\circ+\cos^290^\circ. Tính giá trị của AA.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    44,5

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Cho △ABC\triangle ABC có AB=8AB=8, AC=5AC=5, BAC^=60∘\widehat{BAC}=60^\circ. Tính chiều cao AHAH của △ABC\triangle ABC (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4,95

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Cho tập hợp A={a, b, c, d}A=\{a,\ b,\ c,\ d\}. Tập AA có mấy tập con?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    16

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Trong một tuần, bạn Mạnh có thể thu xếp được tối đa 12 giờ để tập thể dục, bạn Mạnh có thể chơi cầu lông hoặc tập Gym. Cho biết, mỗi giờ chơi cầu lông sẽ tiêu hao được 300 calo và mất 30 (nghìn đồng) chi phí; mỗi giờ tập Gym sẽ tiêu hao được 750 calo và mất 50 (nghìn đồng) chi phí; tổng số calo bạn Mạnh tiêu hao trong một tuần không ít hơn 6000 calo. Tính số tiền chi phí ít nhất (đơn vị: nghìn đồng) mà bạn Mạnh phải bỏ ra trong một tuần.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    400

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    a) Viết lại tập hợp M={x∈N∗∣(x2−10x+21)(2x2−x)=0}M=\{x\in\mathbb{N}^*\mid(x^2-10x+21)(2x^2-x)=0\} dưới dạng liệt kê các phần tử của tập hợp.

    b) Cho hai tập hợp A={x∈R∣−1<x≤5}A=\{x\in\mathbb{R}\mid-1<x\le5\} và B=(−2;+∞)B=(-2;+\infty). Xác định A∩BA\cap B, A∪BA\cup B, A∖BA\setminus B và CBAC_BA.

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình {x−3y≥−32x+y≤4.\begin{cases} x-3y\ge-3 \\ 2x+y\le4. \end{cases}

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Công ty XX đang triển khai dự án mái che tại công viên trung tâm. Kiến trúc sư đề xuất thiết kế mái che có dạng tam giác ABCABC nội tiếp trong một đường tròn có bán kính R=7R=7 m. Do yêu cầu về hướng đón nắng tại đỉnh AA nên góc BAC^\widehat{BAC} phải cố định bằng 75∘75^\circ. Chủ đầu tư mong muốn diện tích mái che lớn nhất có thể trong điều kiện trên. Biết rằng giá loại bạt chuyên dụng nhập khẩu để làm mái che là 450000 VNĐ/m2^2, hãy tính chi phí tối đa để làm mái che (kết quả tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến hàng phần mười).

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC với ba cạnh là a,b,ca,b,c. Chứng minh rằng: cos⁡Aa+cos⁡Bb+cos⁡Cc=a2+b2+c22abc\frac{\cos A}{a}+\frac{\cos B}{b}+\frac{\cos C}{c}=\frac{a^2+b^2+c^2}{2abc}.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.