Grade

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 (chương trình mới) - Đề số 13

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10 năm học 2026–2027: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 3 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập21 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này cân bằng giữa phần tập hợp, miền nghiệm của hệ bất phương trình và các bài hình học có thật: tứ giác ao cá, bóng cây trên sườn đồi, chuồng gà hình tròn. Bài viết gom lại những điều cần nhớ để làm nhanh các câu cơ bản và không mất điểm ở các bài có hình.

Kiến thức trọng tâm

Phủ định và kí hiệu. Phủ định của "∃x,P(x)\exists x, P(x)" là "∀x,P(x)‾\forall x, \overline{P(x)}": đổi lượng từ và phủ định mệnh đề. Cần phân biệt x∈Ax\in A (phần tử thuộc tập) với A⊂BA\subset B (tập con).

Khoảng, đoạn, phép toán. Tập {x∣x<c}\{x\mid x<c\} viết là (−∞;c)(-\infty;c). Hợp, giao, hiệu, phần bù: vẽ trục số, tô từng tập. Đếm số nguyên âm của một tập: liệt kê các số nguyên nằm trong tập, rồi chỉ lấy số âm.

Bất phương trình hai ẩn và hệ. Một hệ có thể có nhiều ràng buộc kiểu 0≤x≤100\le x\le 10; mỗi ràng buộc cho một dải. Miền nghiệm là đa giác giới hạn bởi các đường biên.

Giá trị lượng giác. Biết sin⁡α\sin\alpha và α\alpha nhọn thì cos⁡α=1−sin⁡2α\cos\alpha=\sqrt{1-\sin^2\alpha} và tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan\alpha=\dfrac{\sin\alpha}{\cos\alpha}. Góc tù có tan⁡,cot⁡<0\tan,\cot<0.

Hệ thức lượng. Cosin để tính cạnh khi biết hai cạnh và góc kẹp, hoặc tính góc khi biết ba cạnh: cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A=\dfrac{b^2+c^2-a^2}{2bc}. Định lí sin dùng khi có cặp góc – cạnh đối. Diện tích S=12bcsin⁡AS=\dfrac12 bc\sin A.

Các dạng bài trong đề này

  • Tìm phủ định, chọn kí hiệu đúng. Làm nhanh, nhưng đọc kĩ dấu bất đẳng thức trong từng đáp án.
  • Phép toán trên khoảng (bài Đúng/Sai). Mỗi ý có đầu mút mở đóng khác nhau; hãy kiểm tra từng đầu mút xem có thuộc kết quả hay không, đặc biệt ở phép hiệu, nơi đầu mút bị loại có thể đổi từ đóng sang mở.
  • Hệ có ràng buộc dải và hai điều kiện lớn. Cần biết miền là tam giác hay đa giác nhiều cạnh: tìm giao điểm của các đường biên rồi giữ lại những giao điểm thoả mọi ràng buộc. Với hàm F=ax+byF=ax+by cần giá trị nhỏ nhất, tính FF tại mọi đỉnh và chọn nhỏ nhất.
  • Đếm hai tập. ∣A∪B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∩B∣|A\cup B|=|A|+|B|-|A\cap B|; số người không tham gia thì lấy tổng trừ ra để có ∣A∪B∣|A\cup B|, rồi giải phần giao.
  • Đưa bất phương trình về dạng cho trước. Chia hoặc nhân hai vế để có hệ số đúng như dạng đề đưa.
  • Diện tích tứ giác biết bốn cạnh và một góc. Kẻ đường chéo đi qua đỉnh có góc đã biết, tính độ dài đường chéo bằng cosin, rồi cộng diện tích hai tam giác (dùng 12absin⁡C\dfrac12 ab\sin C cho tam giác biết góc, Heron cho tam giác biết ba cạnh).
  • Bóng cây trên sườn đồi. Vẽ đường nằm ngang qua gốc cây; góc nghiêng của sườn và góc của tia nắng cho ta các góc của tam giác tạo bởi gốc, ngọn cây và đầu bóng. Tính góc còn lại bằng tổng ba góc, rồi dùng định lí sin; cần phân biệt góc so với phương ngang và góc trong tam giác.
  • Chuồng tròn qua ba điểm. Biết hai góc thì suy ra góc thứ ba; một cạnh cùng góc đối của nó cho bán kính R=a2sin⁡AR=\dfrac{a}{2\sin A} rồi diện tích hình tròn πR2\pi R^2.
  • Quy hoạch tuyến tính tương cà. Ràng buộc "ít nhất gấp kk lần" nghĩa là x≥k yx\ge k\,y. Cùng với hai ràng buộc nguyên liệu và điều kiện không âm, lập hệ rồi tìm đỉnh; số hũ phải là số nguyên nên kiểm tra đỉnh có nguyên không.

Lỗi hay gặp

  • Phủ định chỉ đổi dấu mà không đổi lượng từ, hoặc ngược lại.
  • Nhầm đầu mút ở phép hiệu và phần bù.
  • Đoán hình dạng miền nghiệm theo cảm tính mà không tìm giao điểm; các ràng buộc dải như 0≤x≤a0\le x\le a có thể tạo thêm cạnh cho đa giác.
  • Lấy góc nghiêng làm góc trong tam giác mà không đổi sang góc bù hay góc phụ.
  • Chọn đáp án trước khi lấy căn trong câu có bình phương.
  • Làm tròn không đúng hàng rồi chọn nhầm phương án nhiễu có số gần giống.

Chiến lược làm bài

Đề có 12 câu trắc nghiệm, 2 bài Đúng/Sai, 4 câu trắc nghiệm tính toán (phần III), 3 bài tự luận. Làm câu 1 đến câu 6 thật nhanh, vì đó là phủ định, khoảng, điểm thuộc miền nghiệm và cosin cơ bản; các câu hình vẽ cần xem kĩ hơn. Phần Đúng/Sai chấm lũy tiến: 1 ý đúng 0,10{,}1, 2 ý 0,250{,}25, 3 ý 0,50{,}5, 4 ý 1,01{,}0 lần điểm câu, nên mỗi ý ghi riêng đúng hay sai, đặc biệt ý cuối về giá trị nhỏ nhất của FF thường cần tính đủ đỉnh.

Phần III chọn đáp án: tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đúng, hãy kiểm lại đầu mút, dấu, đơn vị, và làm tròn đúng yêu cầu ở bước cuối rồi mới chọn. Ở tự luận, trình bày rõ gọi ẩn, mô hình hoá bằng hình, tính toán và kết luận có đơn vị; với bài đếm, nên vẽ sơ đồ Ven để người chấm theo dõi.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề QQ: ∃x∈R, x2−1>0\exists x\in\mathbb{R},\ x^2-1>0 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Q‾\overline{Q}: ∀x∈R, x2−1≤0\forall x\in\mathbb{R},\ x^2-1\le 0.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Tập hợp I={x∈R∣x<1}I=\{x\in\mathbb{R}\mid x<1\} khi được viết bằng ký hiệu khoảng, nửa khoảng, đoạn là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    I=(−∞;1)I=(-\infty;1).

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho A=[−5;1]A=[-5;1] và B=(−3;2)B=(-3;2). Tập hợp A∪BA\cup B chứa bao nhiêu số nguyên âm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm nào dưới đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {2x−y<1x+y+4>0\begin{cases} 2x-y<1 \\ x+y+4>0 \end{cases} ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (0;0)(0;0).

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Tam giác ABCABC có AB=2AB=2, AC=3AC=3 và A^=60∘\widehat{A}=60^\circ. Tính độ dài cạnh BCBC.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    BC=7BC=\sqrt{7}.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Tam giác ABCABC có a=55a=5\sqrt{5}, b=52b=5\sqrt{2}, c=5c=5. Tính BAC^\widehat{BAC}.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    135∘135^\circ.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn đáp án dưới đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {y>03x+2y<6\begin{cases} y>0 \\ 3x+2y<6 \end{cases}.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho xx là một phần tử của tập hợp AA. Cách viết nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    x∈Ax\in A.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho góc α\alpha (0∘≤α<90∘0^\circ\le\alpha<90^\circ) thỏa mãn sin⁡α=45\sin\alpha=\frac{4}{5}, giá trị của tan⁡α\tan\alpha là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    43\frac{4}{3}.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có AB=8AB=8, AC=9AC=9 và A^=60∘\widehat{A}=60^\circ. Diện tích tam giác ABCABC bằng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    S△ABC=183S_{\triangle ABC}=18\sqrt{3} (đvdt).

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có AB=3AB=3, AC=5AC=5, BC=7BC=7. Số đo góc A^\widehat{A} bằng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    120∘120^\circ.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho α\alpha là góc tù. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tan⁡α<0\tan\alpha<0.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    A=[3;9]∖(−∞;7)=[7;9]A=[3;9]\setminus(-\infty;7)=[7;9].

    b

    B=[−1;+∞)∩(−7;9]=[−1;9]B=[-1;+\infty)\cap(-7;9]=[-1;9].

    c

    C=[1;6]∪[4;+∞)=(1;+∞)C=[1;6]\cup[4;+\infty)=(1;+\infty).

    d

    D=R∖[−1;+∞)=(−∞;−1]D=\mathbb{R}\setminus[-1;+\infty)=(-\infty;-1].

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hệ bất phương trình (I)(I): {2x+5y≥302x+y≥140≤x≤100≤y≤9\begin{cases} 2x+5y\ge 30 \\ 2x+y\ge 14 \\ 0\le x\le 10 \\ 0\le y\le 9 \end{cases}. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    Hệ (I)(I) là một hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

    b

    (2;6)(2;6) là một nghiệm của hệ bất phương trình.

    c

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là một miền tam giác.

    d

    Biểu thức F(x;y)=4x+3yF(x;y)=4x+3y với (x;y)(x;y) là nghiệm của hệ bất phương trình đã cho đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm (x0;y0)(x_0;y_0). Khi đó y0−x0=−1y_0-x_0=-1.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Lớp 10A có 45 học sinh, trong đó có 18 học sinh tham gia cuộc thi vẽ đồ họa trên máy tính, 24 học sinh tham gia cuộc thi tin học văn phòng cấp trường và 9 học sinh không tham gia cả hai cuộc thi này. Hỏi có bao nhiêu học sinh của lớp 10A tham gia đồng thời cả hai cuộc thi?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Một đội sản xuất cần 55 giờ để làm xong một sản phẩm loại (I) và 45 giờ để làm xong một sản phẩm loại (II). Biết thời gian tối đa cho việc sản xuất hai sản phẩm trên là 180 giờ. Nếu x,yx,y (x,y∈Nx,y\in\mathbb{N}) lần lượt là số sản phẩm loại (I), loại (II) mà đội làm được trong thời gian cho phép thì x,yx,y phải thỏa mãn bất phương trình ax+9y≤bax+9y\le b (a,b∈Na,b\in\mathbb{N}). Tính T=2a+bT=2a+b.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    58

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Bác Tiến mua được một mảnh đất, trên đó có sẵn một ao cá hình dạng tứ giác ABCDABCD (Hình vẽ). Bác muốn tính diện tích ao cá này nên đã tiến hành đo được chiều dài bốn cạnh lần lượt là 12 m, 13 m, 8 m và 13 m. Đứng từ đỉnh BB của ao cá, bác Tiến dùng thước ngắm đo được số đo ABC^=74∘\widehat{ABC}=74^\circ. Với những dữ liệu nói trên, hãy giúp bác Tiến tính diện tích ao cá (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    127,0

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Trên sườn đồi có một cái cây thẳng đứng đổ bóng dài AB=18,5AB=18{,}5 m xuống đồi. Biết góc nghiêng của sườn đồi là α=26∘\alpha=26^\circ so với phương ngang và góc nghiêng của tia nắng mặt trời đi qua ngọn cây là β=54∘\beta=54^\circ (tham khảo hình vẽ). Chiều cao BCBC của cây bằng bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười, đơn vị đo là mét).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    14,8

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Một lớp học có 25 học sinh giỏi môn Toán, 23 học sinh giỏi môn Lý, 14 học sinh giỏi cả môn Toán và Lý và có 6 học sinh không giỏi môn nào cả. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Một nông trại thu hoạch được 180 kg cà chua và 15 kg hành tây. Chủ nông trại muốn làm các hũ tương cà để bán. Biết rằng, để làm ra một hũ tương cà loại AA cần 10 kg cà chua cùng với 1 kg hành tây và khi bán lãi được 200 nghìn đồng, còn để làm được một hũ tương cà loại BB cần 5 kg cà chua cùng với 0,25 kg hành tây và khi bán lãi được 150 nghìn đồng. Thăm dò thị hiếu của khách hàng cho thấy cần phải làm số hũ tương loại AA ít nhất gấp 3,5 lần số hũ tương loại BB. Gọi x,yx,y lần lượt là số hũ tương cà loại AA, loại BB mà chủ nông trại cần làm để có được nhiều tiền lãi nhất. Tính 9x+10y9x+10y.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Một bác nông dân dùng hàng rào để dựng nên một chuồng nuôi gà có dạng hình tròn trên mặt đất bằng phẳng. Bác nông dân chọn ba vị trí A,B,CA,B,C trên hàng rào bao quanh chuồng để lần lượt gắn ba chiếc đèn thắp sáng. Biết rằng khoảng cách giữa hai chiếc đèn tại A,BA,B là 8 m; chiếc đèn tại BB nhìn đoạn thẳng nối hai chiếc đèn tại A,CA,C với một góc 74∘74^\circ; chiếc đèn tại CC nhìn đoạn thẳng nối hai chiếc đèn tại A,BA,B với một góc 61∘61^\circ. Tính diện tích của chuồng nuôi gà đó (theo đơn vị m2\text{m}^2; làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.