Grade

Đề kiểm tra định kì giữa kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 2

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề giữa kì này có 12 câu trắc nghiệm, 2 câu Đúng/Sai, 4 câu trắc nghiệm tính toán (phần III) và 4 bài tự luận. Nội dung nghiêng về tập hợp (giao, hiệu, tập con, biểu đồ Ven, tham số mm), phủ định mệnh đề và các bài ứng dụng định lí sin – cosin, trong đó có bài đo chiều cao toà nhà bằng góc nâng.

Kiến thức cần nắm

  • Kí hiệu: ∈\in dùng giữa phần tử và tập hợp; ⊂\subset dùng giữa hai tập hợp. Viết "7 là số tự nhiên" bằng 7∈N7\in\mathbb N.
  • Số tập con: tập có nn phần tử có 2n2^n tập con (kể cả tập rỗng và chính nó).
  • Liệt kê tập: N\mathbb N có số 00; N∗\mathbb N^* không có. Điều kiện x≤4x\le4, x∈Nx\in\mathbb N cho các số 0,1,2,3,40,1,2,3,4.
  • Phép toán tập hợp: A∩BA\cap B, A∪BA\cup B, A∖BA\setminus B gồm các phần tử thuộc AA mà không thuộc BB. Với khoảng, vẽ trục số; ±∞\pm\infty luôn đi với dấu ngoặc tròn.
  • **Điều kiện B⊂AB\subset A với khoảng chứa tham số**: mỗi đầu mút của BB phải nằm trong giới hạn của AA, đồng thời BB phải có nghĩa (đầu mút trái nhỏ hơn đầu mút phải).
  • Bất phương trình bậc nhất hai ẩn: miền nghiệm là một nửa mặt phẳng; bờ là đường thẳng ax+by=cax+by=c. Bờ thuộc miền nghiệm khi bất phương trình có dấu bằng.
  • Hệ thức lượng: định lí cosin b2=a2+c2−2accos⁡Bb^2=a^2+c^2-2ac\cos B; định lí sin asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A}=2R; diện tích và đường cao hb=2Sbh_b=\dfrac{2S}{b}.
  • **Tỉ số lượng giác khi biết tan⁡α\tan\alpha**: chia tử và mẫu cho cos⁡2α\cos^2\alpha, dùng 1cos⁡2α=1+tan⁡2α\dfrac1{\cos^2\alpha}=1+\tan^2\alpha.

Các dạng bài trong đề này

Dạng 1. Nhận diện phần tô trong biểu đồ Ven và đếm phần tử. Đọc hình xem vùng được gạch thuộc tập nào, ngoài tập nào, rồi diễn đạt bằng giao, hợp, hiệu. Bài toán đếm người (phiên dịch hai thứ tiếng) dùng công thức bao hàm – loại trừ; "chỉ biết một thứ tiếng" là tổng trừ phần giao.

Dạng 2. Tập hợp con có tham số. Các bước: viết điều kiện để BB khác rỗng, viết hai bất đẳng thức đầu mút, giao các điều kiện, rồi đếm giá trị nguyên của mm. Ví dụ khác: A=(−1;6)A=(-1;6), B=(m;m+3)B=(m;m+3) thì cần m≥−1m\ge-1 và m+3≤6m+3\le6.

Dạng 3. Phủ định mệnh đề và nhận xét đúng sai. Gặp "∃\exists" đổi thành "∀\forall" và phủ định phần còn lại; mệnh đề có "có nghiệm" phủ định là "vô nghiệm". Muốn nhận xét tính đúng sai của phủ định, hãy xét mệnh đề gốc trước rồi đảo lại.

Dạng 4. Tam giác biết ba cạnh. Tính nửa chu vi, Heron, rồi đường cao ha=2Sah_a=\dfrac{2S}{a}, bán kính R=abc4SR=\dfrac{abc}{4S}, r=Spr=\dfrac Sp.

Dạng 5. Bài toán trồng trọt (quy hoạch). Gọi x,yx,y là diện tích hai loại cây; ràng buộc về diện tích đất và ngày công; hàm mục tiêu là tiền thu. Cần xét điều kiện x≥0x\ge0, y≥0y\ge0 và tính hàm mục tiêu tại mọi đỉnh.

Dạng 6. Đo chiều cao bằng góc nâng. Góc nâng là góc giữa tia ngắm và phương nằm ngang. Khi người đo đứng trên mặt đất, nhớ cộng chiều cao của giác kế hoặc của mắt vào kết quả cuối. Nếu cần hai vị trí đo, lập hai tam giác vuông chung chiều cao.

Lỗi hay gặp

  • Nhầm {−1;2}⊂A\{-1;2\}\subset A (đúng kí hiệu) với −1⊂A-1\subset A hoặc {−1}∈A\{-1\}\in A (sai kí hiệu).
  • Chỉ đổi lượng từ mà quên đổi dấu của biểu thức khi lấy phủ định; hoặc chỉ đổi dấu mà giữ nguyên lượng từ.
  • Quên rằng bờ Δ\Delta thuộc miền nghiệm khi dấu là ≥\ge hoặc ≤\le; kiểm tra điểm (0;0)(0;0) chỉ hợp lệ khi gốc toạ độ không nằm trên bờ.
  • Với biểu thức đẳng cấp theo sin⁡,cos⁡\sin,\cos, tính sin⁡α\sin\alpha, cos⁡α\cos\alpha riêng rồi thế vào dễ sai dấu; chia cho cos⁡2α\cos^2\alpha gọn hơn nhiều.
  • Với B⊂AB\subset A, bỏ sót điều kiện B≠∅B\ne\varnothing hoặc đếm sai khi đầu mút là khoảng mở.
  • Đổi nhầm đơn vị diện tích, ngày công; làm tròn sớm ở bước trung gian.

Chiến lược làm bài

Đề dành 90 phút. Hai phần đầu (12 câu trắc nghiệm, 2 câu Đúng/Sai) nên xong trong khoảng 30 phút để dành thời gian cho các câu cần tính toán. Câu Đúng/Sai chấm lũy tiến: 1 ý đúng 0,10{,}1; 2 ý 0,250{,}25; 3 ý 0,50{,}5; 4 ý 1,01{,}0 nhân điểm câu, vì thế ý nào chưa chắc thì tính lại thay vì chọn bừa. Phần III là câu tính toán chọn đáp án: tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu bốn phương án, làm tròn đúng hàng đề yêu cầu (ví dụ hàng phần trăm); phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đã đúng, hãy kiểm lại bước dễ sai (đầu mút, dấu, làm tròn, đơn vị). Ở phần tự luận, bài phủ định mệnh đề cần ghi cả mệnh đề phủ định lẫn kết luận đúng/sai từng ý; bài hệ thức lượng cần ghi công thức trước khi thế số; bài đo toà nhà nên vẽ hình thật rõ và ghi chú các góc. Luôn dành 5 phút cuối kiểm tra lại đơn vị và dấu bất đẳng thức.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Tập hợp X=(−∞;2]∩(−6;+∞)X=(-\infty;2]\cap(-6;+\infty) là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (−6;2](-6;2].

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Để viết mệnh đề “7 là số tự nhiên” ta dùng ký hiệu

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7∈N7\in\mathbb{N}.

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp A={0;1}A=\{0;1\}. Tập hợp AA có bao nhiêu tập hợp con?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có BC=aBC=a, AC=bAC=b, AB=cAB=c và SS là diện tích tam giác. Khẳng định nào dưới đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    a2=b2+c2+2bc⋅cos⁡Aa^2=b^2+c^2+2bc\cdot\cos A.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biểu đồ Ven sau đây. Phần được gạch sọc biểu diễn tập hợp nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A∩BA\cap B.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp A={x∈N∣x≤4}A=\{x\in\mathbb{N}\mid x\le4\}. Tập hợp AA viết dưới dạng liệt kê là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {0;1;2;3;4}\{0;1;2;3;4\}.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp A={0;1;2;3;4}A=\{0;1;2;3;4\} và B={−2;−1;0;1}B=\{-2;-1;0;1\}. Giao của hai tập hợp AA và BB là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A∩B={0;1}A\cap B=\{0;1\}.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Tam giác ABCABC có a=8a=8, c=3c=3, B^=60∘\widehat{B}=60^\circ. Độ dài cạnh bb bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    77.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cặp số (1;3)(1;3) là nghiệm của bất phương trình nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    x−y<0x-y<0.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Hệ bất phương trình nào là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {4x+y≤−3x−y≥7\begin{cases} 4x+y\le-3 \\ x-y\ge7 \end{cases}.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, phần không gạch chéo ở hình sau đây là biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {y>03x+2y<6\begin{cases} y>0 \\ 3x+2y<6 \end{cases}.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Câu nào sau đây là một mệnh đề?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Số 30 là số chẵn.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hai tập hợp A={−3;−1;0;2}A=\{-3;-1;0;2\}, B={−2;−1;2;4}B=\{-2;-1;2;4\}.

    a

    Tập hợp AA có 4 phần tử.

    b

    Tập hợp X={−1;2}X=\{-1;2\} là một tập hợp con của tập hợp AA.

    c

    A∩B={−2;2}A\cap B=\{-2;2\}.

    d

    B∖A={−2;2}B\setminus A=\{-2;2\}.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho bất phương trình 3x+2y≥63x+2y\ge6 (∗)(*).

    a

    Miền nghiệm của bất phương trình (∗)(*) chứa đường thẳng Δ:3x+2y=6\Delta: 3x+2y=6.

    b

    Bất phương trình (∗)(*) có vô số nghiệm.

    c

    Miền nghiệm của bất phương trình (∗)(*) là nửa mặt phẳng chứa bờ Δ:3x+2y=6\Delta: 3x+2y=6 và không bị gạch chéo (tham khảo hình vẽ).

    d

    Cặp số (0;0)(0;0) là một nghiệm của bất phương trình (∗)(*).

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Cho △ABC\triangle ABC có AB=7AB=7, AC=15AC=15 và A^=60∘\widehat{A}=60^\circ. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp △ABC\triangle ABC (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7,51

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Cho tan⁡α=3\tan\alpha=3 (0∘≤α≤180∘, α≠90∘)(0^\circ\le\alpha\le180^\circ,\ \alpha\ne90^\circ). Tính giá trị của biểu thức A=2sin⁡2α−3cos⁡αsin⁡α−3cos⁡2α5sin⁡2α+2cos⁡αsin⁡α−cos⁡2αA=\frac{2\sin^2\alpha-3\cos\alpha\sin\alpha-3\cos^2\alpha}{5\sin^2\alpha+2\cos\alpha\sin\alpha-\cos^2\alpha} (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,12

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Cho hai tập hợp A=(−4;3)A=(-4;3), B=(m−2;m)B=(m-2;m). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mm để B⊂AB\subset A?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Bác Năm dự định trồng ngô và đậu xanh trên một mảnh đất có diện tích 8 hecta (ha). Nếu trồng 1 ha ngô thì cần 20 ngày công và thu được 40 triệu đồng. Nếu trồng 1 ha đậu xanh thì cần 30 ngày công và thu được 50 triệu đồng. Bác Năm cần trồng xx ha ngô và yy ha đậu xanh để thu được nhiều tiền nhất? Biết rằng, bác Năm chỉ có thể sử dụng không quá 180 ngày công cho việc trồng ngô và đậu xanh. Khi đó x⋅yx\cdot y bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó.

    a) BB: “Phương trình x2+3x+2=0x^2+3x+2=0 có nghiệm”.

    b) CC: “22+23=22+32^2+2^3=2^{2+3}”.

    c) DD: “Số 2025 chia hết cho 15”.

    d) P(x)P(x): “∃x∈Z, x2=3\exists x\in\mathbb{Z},\ x^2=3”.

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC với BC=a=15BC=a=15 cm, AC=b=13AC=b=13 cm, AB=c=14AB=c=14 cm.

    a) Tính diện tích tam giác ABCABC.

    b) Tính độ dài đường cao kẻ từ BB của tam giác ABCABC.

    c) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác ABCABC.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động 38 người phiên dịch tiếng Anh, 30 người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có 16 người phiên dịch được cả hai thứ tiếng Anh và Pháp. Hỏi:

    a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó?

    b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh?

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Để xác định chiều cao của một tòa nhà cao tầng, một người đứng tại điểm MM, sử dụng giác kế nhìn thấy đỉnh tòa nhà với góc nâng RQA^=84∘\widehat{RQA}=84^\circ, người đó lùi ra xa một khoảng cách LM=49,4LM=49{,}4 m thì nhìn thấy đỉnh tòa nhà với góc nâng RPA^=78∘\widehat{RPA}=78^\circ. Tính chiều cao của tòa nhà, biết rằng khoảng cách từ mặt đất đến ống ngắm của giác kế đó là PL=QM=1,2PL=QM=1{,}2 m (Hình vẽ).

    Giải thích: Góc nâng là góc tạo bởi tia ngắm nhìn lên và đường nằm ngang.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.