Grade

Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 6

Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 3 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập21 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này có lượng giác của góc từ 0∘0^\circ đến 180∘180^\circ và bán kính đường tròn ngoại tiếp, hệ bất phương trình với bài tìm giá trị lớn nhất của hàm mục tiêu, vectơ trong hình thoi và lục giác đều, tích vô hướng cả bằng tọa độ lẫn bằng độ dài và góc, thống kê hai nhà máy, và các bài ứng dụng: giếng nước cổ, ba lực cân bằng. Bài này nhắc lại công cụ cho từng dạng.

Kiến thức cần nhớ

  • Giá trị lượng giác: với 0∘<α<180∘0^\circ<\alpha<180^\circ thì sin⁡α>0\sin\alpha>0; cos⁡α\cos\alpha dương khi α\alpha nhọn, âm khi α\alpha tù; sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ-\alpha)=\sin\alpha, cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ-\alpha)=-\cos\alpha.
  • Định lí sin: asin⁡A=2R\dfrac{a}{\sin A}=2R. Khi biết tổng hai góc thì tính góc còn lại bằng A+B+C=180∘A+B+C=180^\circ và dùng sin⁡(180∘−x)=sin⁡x\sin(180^\circ-x)=\sin x.
  • **Phủ định mệnh đề có ∀\forall và bất đẳng thức**: ∀→∃\forall\to\exists, dấu << thành ≥\ge.
  • Hệ bất phương trình: nghiệm là cặp số thỏa tất cả bất phương trình; hàm mục tiêu đạt cực trị tại đỉnh của đa giác miền nghiệm.
  • Độ lệch chuẩn: tính xˉ\bar x, các độ lệch bình phương, phương sai rồi lấy căn; nếu đề cho khoảng thì chỉ cần ước lượng đủ để xác định khoảng.
  • Khoảng biến thiên R=xmax⁡−xmin⁡R=x_{\max}-x_{\min}; sắp xếp trước khi tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trong dãy chưa sắp.
  • Vectơ: MQ→+PM→−PQ→\overrightarrow{MQ}+\overrightarrow{PM}-\overrightarrow{PQ} rút gọn bằng quy tắc ba điểm; trong lục giác đều OB→\overrightarrow{OB} bằng vectơ nối một đỉnh với đỉnh kề, theo hình.
  • Tích vô hướng: tọa độ a⃗⋅b⃗=xaxb+yayb\vec a\cdot\vec b=x_ax_b+y_ay_b; cos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗⋅b⃗∣a⃗∣∣b⃗∣\cos(\vec a,\vec b)=\dfrac{\vec a\cdot\vec b}{|\vec a||\vec b|}; trong tam giác đều cạnh mm thì AB→⋅AC→=m2cos⁡60∘\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=m^2\cos60^\circ.
  • Trung vị của bảng tần số: tìm vị trí giữa trong tổng tần số.

Các dạng bài trong đề này

  • Phát biểu về góc: kiểm từng khẳng định về dấu của sin⁡,cos⁡,tan⁡\sin,\cos,\tan trên khoảng (0∘;180∘)(0^\circ;180^\circ).
  • Bán kính ngoại tiếp từ một cạnh và tổng hai góc: suy ra góc đối diện cạnh đó, rồi R=a2sin⁡AR=\dfrac{a}{2\sin A}.
  • Tìm cặp số không là nghiệm: thử từng phương án, loại khi vi phạm một bất phương trình.
  • Tính góc giữa hai vectơ cho bằng tọa độ: tính tích vô hướng, độ dài, cosin, rồi dùng máy tính (chế độ độ) để suy ra góc.
  • Quy hoạch tuyến tính chỉ cho hệ: vẽ miền, tìm các đỉnh bằng cách giải từng cặp đường biên, kiểm tra điều kiện còn lại, tính hàm mục tiêu tại đỉnh.
  • Đo đạc giếng tròn: dùng định lí sin để tìm bán kính từ dây BCBC và góc nội tiếp; đường kính gấp đôi bán kính; diện tích hình tròn πR2\pi R^2.
  • Ba lực cân bằng: tổng hai lực bằng nhau và hợp góc φ\varphi có độ lớn 2Fcos⁡φ22F\cos\dfrac{\varphi}{2}; lực thứ ba bằng độ lớn đó và ngược chiều.
  • Thống kê hai nhà máy (có một giá trị rất lớn): giá trị đó làm độ lệch chuẩn tăng mạnh, trong khi tứ phân vị ít thay đổi.

Ví dụ minh hoạ (số liệu khác): tam giác có a=10a=10 và góc đối A=30∘A=30^\circ thì 2R=10sin⁡30∘=202R=\dfrac{10}{\sin30^\circ}=20, tức R=10R=10.

Lỗi hay gặp

  • Quên chế độ độ khi dùng máy tính hoặc nhầm radian.
  • Nhầm tổng hai góc: không lấy 180∘180^\circ trừ đi.
  • Với hệ bất phương trình có nhiều ràng buộc, chỉ thử một bất phương trình rồi kết luận.
  • Tính hàm mục tiêu tại giao điểm của các đường biên mà chưa kiểm tra điểm đó có nằm trong miền hay không.
  • Dùng số liệu có giá trị bất thường rồi vẫn so sánh theo độ lệch chuẩn mà không nhận xét ảnh hưởng của nó.
  • Trong lực cân bằng: nhầm góc hợp giữa hai lực với góc giữa lực và phương nằm ngang.
  • Tính AB→⋅CA→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CA} như AB→⋅AC→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}: đây là sai lầm điển hình vì góc phải chung gốc.
  • Quên đơn vị mét khi đề hỏi diện tích và đường kính.

Chiến lược làm bài

  • Mười hai câu trắc nghiệm: khoảng 25 phút; câu định tính về góc và hình thoi làm gọn.
  • Hai câu Đúng/Sai, bốn ý mỗi câu, chấm lũy tiến: 1 ý đúng 0,1 · 2 ý 0,25 · 3 ý 0,5 · 4 ý 1,0 nhân điểm câu.
  • Bốn câu trắc nghiệm tính toán (phần III, chọn một trong A, B, C, D): tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đúng; làm tròn đúng hàng yêu cầu rồi mới chọn.
  • Ba bài tự luận: bài tọa độ cuối cùng cần kết luận rõ tọa độ; bài thống kê tính từng bước trong bảng; bài lực có hình vẽ và phép tính tách thành hai ý.
  • Cuối giờ kiểm tra lại các góc và dấu của tích vô hướng.
  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Cho góc α\alpha (0∘<α<180∘0^\circ<\alpha<180^\circ), phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ-\alpha)=\sin\alpha.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Tam giác ABCABC có tổng hai góc BB và CC bằng 135∘135^\circ và độ dài cạnh BCBC bằng aa. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    a22\frac{a\sqrt{2}}{2}.

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cặp số (x;y)(x;y) nào sau đây không là nghiệm của hệ bất phương trình {3x+4y−1>0x+2y−3≤0\begin{cases} 3x+4y-1>0 \\ x+2y-3\le 0 \end{cases}?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (0;0)(0;0).

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình thoi ABCDABCD. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AB→=DC→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Nhiệt độ cao nhất của Hà Nội trong 7 ngày liên tiếp trong tháng tám được ghi lại là: 34; 34; 36; 35; 33; 31; 30 (Độ C). Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thuộc khoảng nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1;2)(1;2).

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng OxyOxy, tọa độ của vectơ u⃗=2i⃗−j⃗\vec{u}=2\vec{i}-\vec{j} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2;−1)(2;-1).

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác đều ABCABC có cạnh bằng 4a4a. Tích vô hướng của hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8a28a^2.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Thống kê điểm kiểm tra môn Toán của một nhóm gồm 12 học sinh thu được kết quả sau

    3 4 4,5 10 5 6 6,5 7 9 7,5 8 8,5

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu này bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    77.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Mệnh đề phủ định của mệnh đề "∀x∈N: −10x2+7x<7x−5\forall x\in\mathbb{N}:\ -10x^2+7x<7x-5" là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ∃x∈N: −10x2+7x≥7x−5\exists x\in\mathbb{N}:\ -10x^2+7x\ge 7x-5.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Vectơ MQ→+PM→−PQ→\overrightarrow{MQ}+\overrightarrow{PM}-\overrightarrow{PQ} bằng vectơ nào trong các vectơ sau

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0⃗\vec{0}.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho lục giác đều ABCDEFABCDEF có tâm OO. Vectơ OB→\overrightarrow{OB} bằng vectơ nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    FA→\overrightarrow{FA}.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, biết a⃗=(1;−5)\vec{a}=(1;-5) và b⃗=(−2;6)\vec{b}=(-2;6). Tọa độ của vectơ a⃗+b⃗\vec{a}+\vec{b} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (−1;1)(-1;1).

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hình thoi ABCDABCD có tâm OO, cạnh bằng aa và ABD^=60∘\widehat{ABD}=60^\circ.

    a

    AB→−AC→=BC→\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{BC}.

    b

    OA→+OB→+OC→+OD→=0⃗\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}+\overrightarrow{OD}=\vec{0}.

    c

    ∣CB→+CD→∣=a3\left|\overrightarrow{CB}+\overrightarrow{CD}\right|=a\sqrt{3}.

    d

    AO→⋅CD→=3a24\overrightarrow{AO}\cdot\overrightarrow{CD}=\frac{3a^2}{4}.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Kết quả điều tra mức lương hằng tháng của một số công nhân của hai nhà máy AA và BB được cho ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

    Công nhân nhà máy A455475644
    Công nhân nhà máy B29981099119
    a

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ở nhà máy AA là s=14s=14.

    b

    Giá trị tứ phân vị thứ 2 của mẫu số liệu ở nhà máy BB là Q2=9Q_2=9.

    c

    Mốt của mẫu số liệu ở nhà máy BB là Mo=11M_o=11.

    d

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ở nhà máy AA là ΔQ=1\Delta_Q=1.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Giá trị lớn nhất của biểu thức F(x,y)=20x+25yF(x,y)=20x+25y trên miền nghiệm của hệ bất phương trình {0≤y≤4x≥0x−y−1≤0x+2y−10≤0\begin{cases} 0\le y\le 4 \\ x\ge 0 \\ x-y-1\le 0 \\ x+2y-10\le 0 \end{cases} bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    155

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Trong mặt phẳng OxyOxy, cho a⃗=(2;1)\vec{a}=(2;1) và b⃗=(3;−1)\vec{b}=(3;-1). Biết góc giữa hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} bằng α∘\alpha^\circ. Giá trị của α\alpha bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    45

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC có AB=5AB=5, AC=6AC=6, BAC^=60∘\widehat{BAC}=60^\circ. Tính AB→⋅CA→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CA}.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    -15

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Để tính đường kính và diện tích của một giếng nước cổ có dạng hình tròn, người ta tiến hành đo đạc tại ba vị trí AA, BB, CC trên thành giếng. Kết quả đo được là BC=5BC=5 mét, BAC^=145∘\widehat{BAC}=145^\circ như hình bên. Diện tích của giếng là bao nhiêu mét vuông (lấy π≈3,14\pi\approx3{,}14 và làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    59,7

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hai điểm A(2;3)A(2;3) và B(−1;−1)B(-1;-1) và u⃗=(5;−4)\vec{u}=(5;-4).

    a) Tìm tọa độ của vectơ x⃗=AB→+u⃗\vec{x}=\overrightarrow{AB}+\vec{u}.

    b) Tìm tọa độ điểm CC nằm trên trục hoành sao cho tam giác ABCABC vuông tại AA.

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Cho bảng số liệu ghi lại điểm của 40 học sinh trong bài kiểm tra giữa kỳ I môn Toán như sau

    Điểm345678910Cộng
    Số học sinh23718324140

    Tìm số trung bình và trung vị của mẫu số liệu trên.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Cho ba lực F1⃗\vec{F_1}, F2⃗\vec{F_2}, F3⃗\vec{F_3} cùng tác động vào vật tại điểm OO như hình vẽ. Biết sau khi tác dụng lực thì vật đứng yên. Hai lực F1⃗\vec{F_1}, F2⃗\vec{F_2} đều có cường độ 100100 N và hợp với nhau một góc 60∘60^\circ.

    a) Đặt OA→=F1⃗\overrightarrow{OA}=\vec{F_1}, OB→=F2⃗\overrightarrow{OB}=\vec{F_2}. Tính ∣OA→+OB→∣\left|\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}\right|.

    b) Tính cường độ của lực F3⃗\vec{F_3}.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.