Grade

Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 5

Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10: 15 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 3 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập20 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này gồm các câu vectơ ở tọa độ và trong hình bình hành, mệnh đề kéo theo, khoảng tứ phân vị, giá trị trung bình của bảng tần số rộng, số gần đúng lớn, hai bài thống kê so sánh (đội bóng, ba học sinh), và các bài ứng dụng: thiệp xuân, đo núi bằng hai góc nâng, đài kiểm soát không lưu.

Kiến thức cần nhớ

  • **Mệnh đề kéo theo P⇒QP\Rightarrow Q**: đọc "nếu PP thì QQ", "PP là điều kiện đủ để có QQ", "QQ là điều kiện cần để có PP".
  • Tìm giao của hai tập: biểu diễn trên trục số, đầu mút dùng ngoặc tròn hay vuông theo từng tập.
  • Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q=Q_3-Q_1, sau khi sắp xếp dữ liệu; trung bình của bảng tần số xˉ=∑fixin\bar x=\dfrac{\sum f_ix_i}{n}.
  • Số gần đúng: quy tròn theo độ chính xác dd (chọn hàng lớn hơn dd gần nhất); ví dụ số 5 4825\,482 với d=30d=30 cho hàng chục có chữ số 10<3010<30 nên phải quy tròn đến hàng trăm.
  • Tọa độ: vectơ tổng hợp ka⃗+lb⃗k\vec a+l\vec b tính theo thành phần; AB→=(xB−xA;yB−yA)\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;y_B-y_A); trọng tâm GG có xG=x1+x2+x33x_G=\dfrac{x_1+x_2+x_3}{3}; tọa độ vectơ qua i⃗,j⃗\vec i,\vec j.
  • Diện tích tam giác S=12absin⁡CS=\tfrac12ab\sin C; tích vô hướng AB→⋅AC→=AB⋅ACcos⁡BAC^\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=AB\cdot AC\cos\widehat{BAC}.
  • Vectơ ở trọng tâm: GA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec0; nên GB→+GC→=−GA→\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=-\overrightarrow{GA}.
  • Hình bình hành: OA→+OC→=0⃗\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OC}=\vec0 khi OO là tâm.

Các dạng bài trong đề này

  • Phát biểu mệnh đề kéo theo bằng lời: chọn phương án đúng thứ tự "nếu ... thì ...".
  • Tính toán toạ độ rồi xét hình bình hành: tìm DD từ AB→=DC→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}; xác định trung điểm đoạn thẳng để kiểm tra một điểm có phải trung điểm.
  • So sánh hai mẫu số liệu (số bàn thắng): tính khoảng biến thiên, trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn của từng đội; so sánh mức độ ổn định bằng độ lệch chuẩn.
  • Chọn người tham gia cuộc thi dựa trên điểm: không có đáp án duy nhất theo công thức; cần chọn tiêu chí (trung bình cao nhất, hoặc ổn định nhất bằng độ lệch chuẩn) và nêu lí do rõ ràng.
  • Quy hoạch tuyến tính (làm thiệp): gọi số thiệp nhỏ và lớn, ràng buộc tổng giờ, hàm mục tiêu là tiền bán được; vẽ miền, tìm đỉnh, thử điểm nguyên.
  • Đo chiều cao bằng hai vị trí quan sát: tại hai điểm (chân và đỉnh tòa nhà) đo hai góc nâng; vẽ tam giác có góc ngoài, tính góc tại đỉnh núi, áp dụng định lí sin để lấy cạnh, sau đó dùng tam giác vuông tìm độ cao.
  • Bài đài kiểm soát không lưu: viết phương trình đường thẳng chuyển động qua hai điểm, dùng khoảng cách từ gốc tọa độ đến đường thẳng hoặc xét tọa độ điểm để trả lời câu hỏi.
  • Chứng minh vectơ ở tam giác đều: dùng trọng tâm, trung điểm, rồi tính độ dài bằng hình học.

Lỗi hay gặp

  • Phát biểu mệnh đề kéo theo bị đảo vai (Q⇒PQ\Rightarrow P) hoặc nhầm "điều kiện cần" với "điều kiện đủ".
  • Lấy giao hai tập mà quên xét đầu mút: ngoặc vuông hay tròn.
  • Sắp xếp dữ liệu sai nên tứ phân vị sai.
  • Nhầm phương sai và độ lệch chuẩn khi so sánh (độ lệch chuẩn là căn của phương sai).
  • Với bảng tần số rộng, cộng thiếu một dòng nên trung bình sai; nên kiểm tra tổng tần số bằng số học sinh đã cho.
  • Bài đo núi: nhầm góc nâng với góc trong tam giác; góc tại BB thường là 90∘90^\circ cộng góc nâng.
  • Bài toán tiền bán thiệp: quên điều kiện số thiệp là số nguyên không âm.
  • Chọn "bạn nên chọn" mà không giải thích bằng số liệu.

Chiến lược làm bài

  • Mười một đến mười hai câu trắc nghiệm đầu: hoàn thành nhanh trong khoảng 25 phút, đánh dấu câu cần tính nhiều để quay lại.
  • Hai câu Đúng/Sai, bốn ý mỗi câu: 1 ý đúng 0,1 · 2 ý 0,25 · 3 ý 0,5 · 4 ý 1,0 nhân điểm câu; kiểm tra từng ý độc lập.
  • Bốn câu trắc nghiệm tính toán (phần III, chọn một trong A, B, C, D): tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; các phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp, nên khớp số chưa chắc đã đúng; câu làm tròn thì làm tròn đúng yêu cầu rồi mới chọn.
  • Ba bài tự luận: bài chứng minh làm sạch sẽ, bài chọn bạn tham gia cần nêu cả tiêu chí và kết luận, bài tọa độ tính từng bước.
  • Cuối giờ kiểm lại các đơn vị và các điều kiện ẩn của bài thực tế.
  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho a⃗=(1;2)\vec{a}=(1;2), b⃗=(3;8)\vec{b}=(3;8). Tọa độ c⃗=2a⃗−5b⃗\vec{c}=2\vec{a}-5\vec{b} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    c⃗=(−13;−36)\vec{c}=(-13;-36).

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Tìm P∩QP\cap Q với P=[−2;5)P=[-2;5) và Q=(−1;+∞)Q=(-1;+\infty).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    P∩Q=(−1;5)P\cap Q=(-1;5).

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình bình hành ABCDABCD tâm OO. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AD→=BC→\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{BC}.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho mệnh đề PP: "Hai số nguyên chia hết cho 7" và mệnh đề QQ: "Tổng của chúng chia hết cho 7". Phát biểu mệnh đề P⇒QP\Rightarrow Q.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nếu hai số nguyên chia hết cho 7 thì tổng của chúng chia hết cho 7.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Nhiệt độ của thành phố Hà Nội ghi nhận trong 10 ngày qua lần lượt là

    24 21 30 34 28 35 33 36 25 27

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ΔQ=9\Delta_Q=9.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có trọng tâm GG. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    GA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec{0}.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có AB=5AB=5, BC=8BC=8, B^=60∘\widehat{B}=60^\circ. Diện tích của tam giác ABCABC là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    10310\sqrt{3}.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Có 100 học sinh tham dự kì thi học sinh giỏi Hóa (thang điểm 20). Kết quả như sau

    Điểm910111213141516171819
    Tần số1135813192414102

    Tính điểm trung bình.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    xˉ=15,23\bar{x}=15{,}23.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hai vectơ OA→=2i⃗−j⃗\overrightarrow{OA}=2\vec{i}-\vec{j} và OB→=5i⃗+2j⃗\overrightarrow{OB}=5\vec{i}+2\vec{j}. Tính tọa độ của vectơ AB→\overrightarrow{AB}.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AB→=(3;3)\overrightarrow{AB}=(3;3).

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho số gần đúng a=673 257a=673\,257 với độ chính xác d=200d=200. Hãy viết số quy tròn của số aa.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    673 000673\,000.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng với mọi a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b}?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ∣a⃗⋅b⃗∣=∣a⃗∣⋅∣b⃗∣⋅∣cos⁡(a⃗,b⃗)∣\left|\vec{a}\cdot\vec{b}\right|=\left|\vec{a}\right|\cdot\left|\vec{b}\right|\cdot\left|\cos(\vec{a},\vec{b})\right|.

  12. Câu 12Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC có A(−1;5)A(-1;5), B(−4;1)B(-4;1), C(2;2)C(2;2).

    a

    BC→=(6;1)\overrightarrow{BC}=(6;1).

    b

    Với D(xD;yD)D(x_D;y_D) thì AD→=(xD−1;yD+5)\overrightarrow{AD}=(x_D-1;y_D+5).

    c

    Để tứ giác ABCDABCD là hình bình hành thì ta có D(5;6)D(5;6).

    d

    Điểm I(−1;1)I(-1;1) là trung điểm của đoạn thẳng BCBC.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Mẫu số liệu sau ghi rõ số bàn thắng của hai đội tuyển Việt Nam và Thái Lan trong một năm dương lịch khi thi đấu với các đội bóng khác ở khu vực.

    Số bàn thắng đội tuyển Việt Nam: 4 3 2 1 6 2 3 3 2 2 3 5.

    Số bàn thắng đội tuyển Thái Lan: 6 8 0 0 3 4 3 2 3 1 1 5.

    Khi đó

    a

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu về số bàn thắng đội tuyển Việt Nam là R=5R=5.

    b

    Khả năng ghi bàn của đội tuyển Thái Lan có tính ổn định hơn so với đội tuyển Việt Nam.

    c

    Số bàn thắng trung bình của đội tuyển Việt Nam và đội tuyển Thái Lan là không bằng nhau.

    d

    Xét mẫu số liệu về số bàn thắng của đội tuyển Việt Nam có độ lệch chuẩn là 1,831{,}83; phương sai là 1,3541{,}354.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai
  14. Câu 14Một đáp án · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC có AB=5AB=5, AC=6AC=6, BAC^=60∘\widehat{BAC}=60^\circ. Giá trị của AB→⋅AC→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC} bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    15

  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Trong mặt phẳng OxyOxy, cho tam giác ABCABC có A(−3;−6)A(-3;-6), B(9;−3)B(9;-3), C(0;6)C(0;6). Điểm G(a;b)G(a;b) là trọng tâm tam giác ABCABC. Tính giá trị biểu thức T=2a+3bT=2a+3b.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Một học sinh dự định vẽ các tấm thiệp xuân làm bằng tay để bán trong một hội chợ Tết. Cần 2 giờ để vẽ một tấm thiệp loại nhỏ có giá 15 nghìn đồng và 3 giờ để vẽ một tấm thiệp loại lớn có giá 25 nghìn đồng. Học sinh này chỉ có 30 giờ để vẽ và ban tổ chức hội chợ yêu cầu phải vẽ ít nhất 12 tấm. Bạn ấy đã vẽ mỗi loại một số thiệp để được số tiền nhiều nhất có thể, vậy số tiền đó là bao nhiêu nghìn đồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    240

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Một người quan sát đỉnh CC của một ngọn núi nhân tạo từ hai vị trí AA (chân tòa nhà) và BB (đỉnh tòa nhà). Lần đầu tiên người đó quan sát đỉnh núi từ chân tòa nhà với góc nâng là 55∘55^\circ, lần thứ hai người này quan sát tại đỉnh tòa nhà với góc nâng là 21∘21^\circ (như hình vẽ). Tính chiều cao ngọn núi CDCD biết rằng chiều cao tòa nhà ABAB là 125125 m (Kết quả làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    171

  18. Câu 18Tự luận · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC là tam giác đều cạnh 2a2a với GG là trọng tâm, có đường cao bằng a3a\sqrt{3}.

    a) Chứng minh rằng AG→=13AB→+13AC→\overrightarrow{AG}=\frac{1}{3}\overrightarrow{AB}+\frac{1}{3}\overrightarrow{AC}.

    b) Tính ∣GB→+GC→∣\left|\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}\right|.

    0 từ
  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Thống kê điểm năm lớp 10 của ba bạn Anh, Bích và Khánh các môn như sau:

    ToánLýHóaSinhSửTinAnhVănGDQP
    Anh9,58,58,88,79,28,69,37,89,8
    Bích9,28,98,58,58,89,49,48,59,0
    Khánh9,38,59,58,88,39,19,18,49,2

    Giáo viên cần chọn một trong ba bạn để tham gia cuộc thi Chinh phục do nhà trường tổ chức, theo em nên chọn bạn nào? Vì sao?

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, một đài kiểm soát không lưu đặt ở gốc tọa độ O(0;0)O(0;0), đơn vị trên mỗi trục là kilômét. Một máy bay chuyển động theo đường thẳng, bay qua hai vị trí A(−5;5)A(-5;5) và B(2;6)B(2;6). Biết rằng khi máy bay đến vị trí M(a;b)M(a;b) thì máy bay gần trạm kiểm soát không lưu nhất. Tính giá trị biểu thức 20a−15b20a-15b.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.