Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 19
Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXemThu gọn
Đề này tập trung vào trọng tâm và các tổng vectơ, giải tam giác bằng toạ độ, đo chiều cao tháp có tính cả chiều cao dụng cụ đo, so sánh phương sai của hai người nhảy xa, tam giác vuông cân trên trục toạ độ và lựa chọn đại lượng đặc trưng cho thời gian chờ. Dưới đây là kiến thức và phương pháp cho từng dạng.
Kiến thức cần nhớ
- **Trọng tâm :** và với mọi điểm : ; toạ độ là trung bình cộng.
- Điều kiện ba điểm tạo thành tam giác: không thẳng hàng, tức hai vectơ cạnh không cùng phương.
- **Hình bình hành :** ; hình chữ nhật: các đường chéo bằng nhau, hai vectơ cạnh kề vuông góc nên bằng độ dài đường chéo.
- Độ dài vectơ toạ độ: .
- Bán kính ngoại tiếp: ; cạnh thứ ba từ định lí cosin.
- Đường phân giác trong: chân chia cạnh đối theo tỉ lệ hai cạnh kề.
- Số trung bình cộng, trung vị, mốt của bảng tần số: trung vị với tổng tần số chẵn là trung bình hai giá trị giữa.
- Phương sai càng nhỏ thì dữ liệu càng đồng đều.
Các dạng bài trong đề này
Dạng 1 – Nhận biết khẳng định sai về trọng tâm. Kiểm từng đẳng thức bằng cách đặt (khi đó vế phải bằng ) hoặc biến đổi quy tắc ba điểm.
Dạng 2 – Trung bình, trung vị của bảng tần số. Lập tích cho trung bình; với trung vị, cộng dồn tần số để xác định vị trí giữa, rồi đọc giá trị tương ứng.
Dạng 3 – Bán kính ngoại tiếp từ hai cạnh và góc xen giữa. Dùng cosin tính cạnh còn lại, sau đó định lí sin với cạnh và góc đối diện nhau.
Dạng 4 – Toạ độ điểm đặc biệt (Đúng/Sai). Các ý lần lượt: kiểm tra thẳng hàng bằng tỉ lệ toạ độ hai vectơ, tính trung điểm, trọng tâm, và điều kiện hình bình hành.
Dạng 5 – Hình chữ nhật với tổng vectơ và chân đường phân giác. ; tính độ dài bằng Pythagore; điểm dùng tính chất phân giác để xác định tỉ lệ, rồi biểu diễn qua hoặc dùng toạ độ.
Dạng 6 – Độ dài tổng vectơ trong hình vuông. Xen điểm để đưa về một vectơ: ; độ dài tính bằng Pythagore; làm tròn đến hàng phần trăm.
Dạng 7 – So sánh phương sai hai bạn. Tính trung bình mỗi bạn rồi phương sai; câu hỏi gấp bao nhiêu lần là tỉ số hai phương sai (không phải độ lệch chuẩn).
Dạng 8 – Tam giác vuông cân trên trục. Điểm thuộc nên có toạ độ ; vuông cân tại nghĩa là hai vectơ vuông góc và cùng độ dài; giải hệ hai điều kiện, kiểm lại nghiệm.
Dạng 9 – Đo chiều cao bằng hai vị trí cùng chiều cao dụng cụ. Vẽ tam giác có đáy , tính góc ở đỉnh bằng hiệu hai góc đo, định lí sin cho cạnh xiên, tam giác vuông cho phần chiều cao tính từ mắt; cuối cùng cộng chiều cao dụng cụ để ra chiều cao so với mặt đất.
Dạng 10 – Giải tam giác trên toạ độ. Tính ba cạnh bằng công thức khoảng cách, ba góc bằng cosin (hoặc tích vô hướng), kiểm tổng góc bằng sau khi làm tròn.
Dạng 11 – Chọn đại lượng đại diện khi có giá trị rất lớn trong dãy: so sánh trung bình và trung vị để giải thích.
Lỗi hay gặp
- Chọn nhầm khẳng định "sai" vì quên đề yêu cầu chọn câu sai.
- Quên điều kiện không thẳng hàng khi nói ba điểm là ba đỉnh tam giác.
- Nhầm vai trò của tọa độ trung điểm và trọng tâm (chia hay ).
- Với bài đo chiều cao, bỏ quên chiều cao dụng cụ đo; hoặc dùng góc đo thay cho góc ở đỉnh tam giác.
- Tỉ số hai phương sai tính nhầm bằng tỉ số hai độ lệch chuẩn.
- Dấu trong phân số toạ độ trọng tâm khi có phân số.
- Giải tam giác mà làm tròn góc trung gian nên tổng góc lệch .
Chiến lược làm bài
- Phần I (12 câu): 25 phút; nhiều câu dùng công thức trực tiếp, nên đừng sa vào tính nháp dài.
- Phần II (2 câu Đúng/Sai): điểm lũy tiến 1 ý 0,1; 2 ý 0,25; 3 ý 0,5; 4 ý 1,0 (nhân điểm câu); xét ý dễ trước.
- Phần III (4 câu trắc nghiệm tính toán, chọn một trong A, B, C, D): tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án, khớp số chưa chắc đã đúng vì phương án nhiễu là kết quả của lỗi hay gặp; làm tròn đúng hàng yêu cầu; câu tung độ có thể có hai nghiệm nên kiểm điều kiện đề.
- Tự luận (4 câu): ưu tiên bài chứng minh vectơ và thống kê; bài giải tam giác trên toạ độ dài, nên ghi bảng giá trị từng cạnh, góc để tiết kiệm công.
- Câu 1Một đáp án · Thông hiểu
Gọi là trọng tâm của tam giác và là điểm bất kỳ. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:.
- Câu 2Một đáp án · Thông hiểu
Cho bảng phân bố tần số sau: khối lượng 20 học sinh lớp
Khối lượng (kg) Tần số 50 4 51 5 52 6 55 3 56 2 Số trung bình cộng của bảng số liệu đã cho là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:52,2.
- Câu 3Một đáp án · Thông hiểu
Cho hai tập hợp và . Tìm .
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:.
- Câu 4Một đáp án · Thông hiểu
Cho bảng số liệu điểm bài kiểm tra môn toán của 20 học sinh
Điểm 4 5 6 7 8 9 10 Cộng Số học sinh 1 2 3 4 5 4 1 20 Tìm số trung vị của bảng số liệu trên.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:7,5.
- Câu 5Một đáp án · Thông hiểu
Cho tam giác có , , . Diện tích tam giác là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:.
- Câu 6Một đáp án · Thông hiểu
Cho tam giác có góc và hai cạnh , . Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác .
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:.
- Câu 7Một đáp án · Thông hiểu
Cho hình bình hành . Véctơ nào sau đây ngược hướng với véctơ ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:.
- Câu 8Một đáp án · Thông hiểu
Cho hai vectơ , thỏa ; và . Tích vô hướng của hai vectơ và là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:.
- Câu 9Một đáp án · Thông hiểu
Trong mặt phẳng , cho . Khi đó độ dài của bằng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:5.
- Câu 10Một đáp án · Thông hiểu
Trong mặt phẳng tọa độ , cho , , . Tính tọa độ của vectơ .
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:.
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Viết lại mệnh đề sau: "Mọi số thực cộng với số đối của nó đều bằng 0".
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:.
- Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Trong mặt phẳng , cho các điểm , , .
aBa điểm , , là ba đỉnh của một tam giác.
bTọa độ trung điểm của đoạn thẳng là .
cTọa độ trọng tâm của tam giác là .
dKhi điểm thì tứ giác là hình bình hành.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai - Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Cho hình chữ nhật với , .
a.
b.
c.
dGọi là chân đường phân giác kẻ từ của tam giác . Khi đó .
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai - Câu 15Một đáp án · Vận dụng
Cho hình vuông có độ dài cạnh bằng 2, là trung điểm . Tính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2,24
- Câu 16Một đáp án · Vận dụng
Trong 5 lần nhảy xa, hai bạn Hùng và Trung có kết quả (đơn vị mét) lần lượt là
Hùng 2,4 2,6 2,4 2,5 2,6 Trung 2,4 2,5 2,5 2,5 2,6 Hỏi phương sai mẫu số liệu của Hùng gấp của Trung bao nhiêu lần?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
- Câu 17Một đáp án · Vận dụng
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ , cho tam giác có , và trọng tâm . Điểm trên trục thỏa mãn tam giác vuông cân tại . Tìm tung độ điểm .
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:-3
- Câu 18Một đáp án · Vận dụng
Để đo chiều cao tòa tháp, người ta dùng dụng cụ đo góc có chiều cao 1,3 m đặt tại hai vị trí trên mặt đất cách nhau một khoảng m. Tại vị trí và , góc đo thu được so với phương ngang lần lượt là và . Tính chiều cao của tòa tháp (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:86,8
- Câu 19Tự luận · Vận dụng
Trong mặt phẳng tọa độ , cho tam giác có , , . Giải tam giác (làm tròn các kết quả đến hàng đơn vị).
0 từ - Câu 20Tự luận · Vận dụng
a) Cho có là trọng tâm. Chứng minh .
b) Hai người cùng kéo một con thuyền bị mắc cạn bởi các lực , có cùng điểm đặt, biết hai lực , có cường độ lần lượt là 100 (N), 120 (N) và chúng hợp với nhau một góc . Hỏi con thuyền đó chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần chục).
0 từ - Câu 21Tự luận · Vận dụng
Thời gian chờ của 10 bệnh nhân (đơn vị: phút) tại một phòng khám được ghi lại như sau:
5 17 22 9 8 11 2 16 55 5 a) Tính số trung bình, trung vị và mốt của dãy số liệu trên.
b) Nên dùng đại lượng nào để biểu diễn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám này?
0 từ - Câu 22Tự luận · Vận dụng
Cho vuông tại có . Gọi , lần lượt là các điểm nằm trên cạnh , sao cho , .
a) Tính theo hai vectơ , .
b) Gọi là điểm thỏa và là điểm đối xứng của qua . Xác định sao cho , , thẳng hàng.
0 từ
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.