Grade

Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 19

Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này tập trung vào trọng tâm và các tổng vectơ, giải tam giác bằng toạ độ, đo chiều cao tháp có tính cả chiều cao dụng cụ đo, so sánh phương sai của hai người nhảy xa, tam giác vuông cân trên trục toạ độ và lựa chọn đại lượng đặc trưng cho thời gian chờ. Dưới đây là kiến thức và phương pháp cho từng dạng.

Kiến thức cần nhớ

  • **Trọng tâm GG:** GA→+GB→+GC→=0⃗\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GB}+\overrightarrow{GC}=\vec0 và với mọi điểm MM: MA→+MB→+MC→=3MG→\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=3\overrightarrow{MG}; toạ độ là trung bình cộng.
  • Điều kiện ba điểm tạo thành tam giác: không thẳng hàng, tức hai vectơ cạnh không cùng phương.
  • **Hình bình hành ABCDABCD:** AB→=DC→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}; hình chữ nhật: các đường chéo bằng nhau, hai vectơ cạnh kề vuông góc nên ∣MN→+MQ→∣|\overrightarrow{MN}+\overrightarrow{MQ}| bằng độ dài đường chéo.
  • Độ dài vectơ toạ độ: ∣v⃗∣=x2+y2|\vec v|=\sqrt{x^2+y^2}.
  • Bán kính ngoại tiếp: 2R=asin⁡A2R=\dfrac a{\sin A}; cạnh thứ ba từ định lí cosin.
  • Đường phân giác trong: chân KK chia cạnh đối theo tỉ lệ hai cạnh kề.
  • Số trung bình cộng, trung vị, mốt của bảng tần số: trung vị với tổng tần số chẵn là trung bình hai giá trị giữa.
  • Phương sai càng nhỏ thì dữ liệu càng đồng đều.

Các dạng bài trong đề này

Dạng 1 – Nhận biết khẳng định sai về trọng tâm. Kiểm từng đẳng thức bằng cách đặt M=GM=G (khi đó vế phải bằng 0⃗\vec0) hoặc biến đổi quy tắc ba điểm.

Dạng 2 – Trung bình, trung vị của bảng tần số. Lập tích xifix_if_i cho trung bình; với trung vị, cộng dồn tần số để xác định vị trí giữa, rồi đọc giá trị tương ứng.

Dạng 3 – Bán kính ngoại tiếp từ hai cạnh và góc xen giữa. Dùng cosin tính cạnh còn lại, sau đó định lí sin R=a2sin⁡AR=\dfrac a{2\sin A} với cạnh và góc đối diện nhau.

Dạng 4 – Toạ độ điểm đặc biệt (Đúng/Sai). Các ý lần lượt: kiểm tra thẳng hàng bằng tỉ lệ toạ độ hai vectơ, tính trung điểm, trọng tâm, và điều kiện hình bình hành.

Dạng 5 – Hình chữ nhật với tổng vectơ và chân đường phân giác. MN→+MQ→=MP→\overrightarrow{MN}+\overrightarrow{MQ}=\overrightarrow{MP}; tính độ dài bằng Pythagore; điểm KK dùng tính chất phân giác để xác định tỉ lệ, rồi biểu diễn KP→\overrightarrow{KP} qua MP→\overrightarrow{MP} hoặc dùng toạ độ.

Dạng 6 – Độ dài tổng vectơ trong hình vuông. Xen điểm để đưa về một vectơ: AB→+BM→=AM→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BM}=\overrightarrow{AM}; độ dài tính bằng Pythagore; làm tròn đến hàng phần trăm.

Dạng 7 – So sánh phương sai hai bạn. Tính trung bình mỗi bạn rồi phương sai; câu hỏi gấp bao nhiêu lần là tỉ số hai phương sai (không phải độ lệch chuẩn).

Dạng 8 – Tam giác vuông cân trên trục. Điểm HH thuộc OyOy nên có toạ độ (0;h)(0;h); vuông cân tại HH nghĩa là hai vectơ HB→,HC→\overrightarrow{HB},\overrightarrow{HC} vuông góc và cùng độ dài; giải hệ hai điều kiện, kiểm lại nghiệm.

Dạng 9 – Đo chiều cao bằng hai vị trí cùng chiều cao dụng cụ. Vẽ tam giác có đáy ABAB, tính góc ở đỉnh bằng hiệu hai góc đo, định lí sin cho cạnh xiên, tam giác vuông cho phần chiều cao tính từ mắt; cuối cùng cộng chiều cao dụng cụ để ra chiều cao so với mặt đất.

Dạng 10 – Giải tam giác trên toạ độ. Tính ba cạnh bằng công thức khoảng cách, ba góc bằng cosin (hoặc tích vô hướng), kiểm tổng góc bằng 180∘180^\circ sau khi làm tròn.

Dạng 11 – Chọn đại lượng đại diện khi có giá trị rất lớn trong dãy: so sánh trung bình và trung vị để giải thích.

Lỗi hay gặp

  • Chọn nhầm khẳng định "sai" vì quên đề yêu cầu chọn câu sai.
  • Quên điều kiện không thẳng hàng khi nói ba điểm là ba đỉnh tam giác.
  • Nhầm vai trò của tọa độ trung điểm và trọng tâm (chia 22 hay 33).
  • Với bài đo chiều cao, bỏ quên chiều cao dụng cụ đo; hoặc dùng góc đo thay cho góc ở đỉnh tam giác.
  • Tỉ số hai phương sai tính nhầm bằng tỉ số hai độ lệch chuẩn.
  • Dấu trong phân số toạ độ trọng tâm khi có phân số.
  • Giải tam giác mà làm tròn góc trung gian nên tổng góc lệch 180∘180^\circ.

Chiến lược làm bài

  • Phần I (12 câu): 25 phút; nhiều câu dùng công thức trực tiếp, nên đừng sa vào tính nháp dài.
  • Phần II (2 câu Đúng/Sai): điểm lũy tiến 1 ý 0,1; 2 ý 0,25; 3 ý 0,5; 4 ý 1,0 (nhân điểm câu); xét ý dễ trước.
  • Phần III (4 câu trắc nghiệm tính toán, chọn một trong A, B, C, D): tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án, khớp số chưa chắc đã đúng vì phương án nhiễu là kết quả của lỗi hay gặp; làm tròn đúng hàng yêu cầu; câu tung độ có thể có hai nghiệm nên kiểm điều kiện đề.
  • Tự luận (4 câu): ưu tiên bài chứng minh vectơ và thống kê; bài giải tam giác trên toạ độ dài, nên ghi bảng giá trị từng cạnh, góc để tiết kiệm công.
  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Gọi GG là trọng tâm của tam giác ABCABC và MM là điểm bất kỳ. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    MA→+MB→+MC→=MG→\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=\overrightarrow{MG}.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng phân bố tần số sau: khối lượng 20 học sinh lớp 10A10A

    Khối lượng (kg)Tần số
    504
    515
    526
    553
    562

    Số trung bình cộng xˉ\bar{x} của bảng số liệu đã cho là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    52,2.

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai tập hợp A=(−3;3)A=(-3;3) và B=(0;+∞)B=(0;+\infty). Tìm A∪BA\cup B.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A∪B=(−3;+∞)A\cup B=(-3;+\infty).

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu điểm bài kiểm tra môn toán của 20 học sinh

    Điểm45678910Cộng
    Số học sinh123454120

    Tìm số trung vị của bảng số liệu trên.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7,5.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có AB=3AB=3, AC=4AC=4, BC=5BC=5. Diện tích tam giác ABCABC là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    SABC=6S_{ABC}=6.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có góc ABC^=60∘\widehat{ABC}=60^\circ và hai cạnh AB=5AB=5, BC=8BC=8. Tính bán kính RR của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    733\frac{7\sqrt{3}}{3}.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình bình hành ABCDABCD. Véctơ nào sau đây ngược hướng với véctơ AB→\overrightarrow{AB}?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    CD→\overrightarrow{CD}.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai vectơ a→\overrightarrow{a}, b→\overrightarrow{b} thỏa ∣a→∣=3|\overrightarrow{a}|=3; ∣b→∣=4\left|\overrightarrow{b}\right|=4 và (a→,b→)=120∘(\overrightarrow{a},\overrightarrow{b})=120^\circ. Tích vô hướng của hai vectơ a→\overrightarrow{a} và b→\overrightarrow{b} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    −6-6.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng OxyOxy, cho v→=3i→−4j→\overrightarrow{v}=3\overrightarrow{i}-4\overrightarrow{j}. Khi đó độ dài của v→\overrightarrow{v} bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho a→=(1;2)\overrightarrow{a}=(1;2), b→=(−2;1)\overrightarrow{b}=(-2;1), c→=(3;−1)\overrightarrow{c}=(3;-1). Tính tọa độ của vectơ x→=2a→+b→−c→\overrightarrow{x}=2\overrightarrow{a}+\overrightarrow{b}-\overrightarrow{c}.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (−3;6)(-3;6).

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Viết lại mệnh đề sau: "Mọi số thực cộng với số đối của nó đều bằng 0".

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ∀x∈R,x+(−x)=0\forall x\in\mathbb{R},x+(-x)=0.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    x+y>5x+y>5.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Trong mặt phẳng OxyOxy, cho các điểm A(1;3)A(1;3), B(4;5)B(4;5), C(1;−2)C(1;-2).

    a

    Ba điểm AA, BB, CC là ba đỉnh của một tam giác.

    b

    Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng BCBC là I(−3;−7)I(-3;-7).

    c

    Tọa độ trọng tâm của tam giác ABCABC là G(2;2)G(2;2).

    d

    Khi điểm D(2;−2)D(2;-2) thì tứ giác ABCDABCD là hình bình hành.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hình chữ nhật MNPQMNPQ với MN=8MN=8, MQ=6MQ=6.

    a

    MP→=QN→\overrightarrow{MP}=\overrightarrow{QN}.

    b

    ∣MN→+MQ→∣=14\left|\overrightarrow{MN}+\overrightarrow{MQ}\right|=14.

    c

    MN→+QP→=2MN→\overrightarrow{MN}+\overrightarrow{QP}=2\overrightarrow{MN}.

    d

    Gọi KK là chân đường phân giác kẻ từ MM của tam giác MNPMNP. Khi đó MP→⋅KP→=30\overrightarrow{MP}\cdot\overrightarrow{KP}=30.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Cho hình vuông ABCDABCD có độ dài cạnh bằng 2, MM là trung điểm BCBC. Tính ∣AB→+BM→∣\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BM}\right| (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2,24

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Trong 5 lần nhảy xa, hai bạn Hùng và Trung có kết quả (đơn vị mét) lần lượt là

    Hùng2,42,62,42,52,6
    Trung2,42,52,52,52,6

    Hỏi phương sai mẫu số liệu của Hùng gấp của Trung bao nhiêu lần?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC có A(−1;1)A(-1;1), B(1;3)B(1;3) và trọng tâm G(−2;23)G\left(-2;\frac{2}{3}\right). Điểm HH trên trục OyOy thỏa mãn tam giác HBCHBC vuông cân tại HH. Tìm tung độ điểm HH.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    -3

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Để đo chiều cao tòa tháp, người ta dùng dụng cụ đo góc có chiều cao 1,3 m đặt tại hai vị trí trên mặt đất cách nhau một khoảng AB=20AB=20 m. Tại vị trí AA và BB, góc đo thu được so với phương ngang lần lượt là 65∘65^\circ và 55∘55^\circ. Tính chiều cao của tòa tháp (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    86,8

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC có A(−2;3)A(-2;3), B(4;5)B(4;5), C(2;−3)C(2;-3). Giải tam giác ABCABC (làm tròn các kết quả đến hàng đơn vị).

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    a) Cho △ABC\triangle ABC có GG là trọng tâm. Chứng minh AB→+AC→=3AG→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}=3\overrightarrow{AG}.

    b) Hai người cùng kéo một con thuyền bị mắc cạn bởi các lực F1→\overrightarrow{F_1}, F2→\overrightarrow{F_2} có cùng điểm đặt, biết hai lực F1→\overrightarrow{F_1}, F2→\overrightarrow{F_2} có cường độ lần lượt là 100 (N), 120 (N) và chúng hợp với nhau một góc 60∘60^\circ. Hỏi con thuyền đó chịu một lực tổng hợp có cường độ bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần chục).

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Thời gian chờ của 10 bệnh nhân (đơn vị: phút) tại một phòng khám được ghi lại như sau:

    517229811216555

    a) Tính số trung bình, trung vị và mốt của dãy số liệu trên.

    b) Nên dùng đại lượng nào để biểu diễn thời gian chờ của bệnh nhân tại phòng khám này?

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Cho △ABC\triangle ABC vuông tại AA có B^=60∘\widehat{B}=60^\circ. Gọi MM, NN lần lượt là các điểm nằm trên cạnh ABAB, ACAC sao cho MB→=−2MA→\overrightarrow{MB}=-2\overrightarrow{MA}, AC→=2AN→\overrightarrow{AC}=2\overrightarrow{AN}.

    a) Tính MN→\overrightarrow{MN} theo hai vectơ BA→\overrightarrow{BA}, BC→\overrightarrow{BC}.

    b) Gọi PP là điểm thỏa CP→=kCB→\overrightarrow{CP}=k\overrightarrow{CB} và A′A' là điểm đối xứng của AA qua BCBC. Xác định kk sao cho A′A', PP, NN thẳng hàng.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.