Grade

Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 16

Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này có nhiều câu độc đáo: mệnh đề phủ định với bình phương, sai số tương đối của diện tích, giá trị lượng giác của góc phụ, bài trò chơi ô chữ lập bất phương trình, chuyển động của ô tô với vectơ vận tốc, đo chiều cao tháp bằng hai điểm đo và các bài toạ độ có đường cao, chu vi nhỏ nhất. Dưới đây là kiến thức và phương pháp cho từng dạng.

Kiến thức cần nhớ

  • Điểm giữa, vectơ cùng phương: MA→+MB→=0⃗\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=\vec0 khi MM là trung điểm ABAB; vectơ cùng phương nếu cùng nằm trên một đường thẳng hoặc song song.
  • Định lí cosin dạng hệ quả: cos⁡C=a2+b2−c22ab\cos C=\dfrac{a^2+b^2-c^2}{2ab} với cc là cạnh đối diện CC.
  • Số đặc trưng: đo xu thế trung tâm gồm trung bình, trung vị, mốt; đo độ phân tán gồm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn.
  • Sai số: với a±da\pm d, sai số tương đối δ=d∣a∣\delta=\dfrac d{|a|}, thường biểu diễn theo phần trăm.
  • Giá trị lượng giác: cos⁡(90∘−α)=sin⁡α\cos(90^\circ-\alpha)=\sin\alpha, sin⁡(180∘−α)=sin⁡α\sin(180^\circ-\alpha)=\sin\alpha, cos⁡(180∘−α)=−cos⁡α\cos(180^\circ-\alpha)=-\cos\alpha.
  • Góc giữa hai vectơ phải xét khi chung điểm đầu: (AB→,CA→)=180∘−A^(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{CA})=180^\circ-\widehat A.
  • **Hình bình hành ABCDABCD:** AB→=DC→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC}.
  • Chân đường cao HH thoả AH→⋅BC→=0\overrightarrow{AH}\cdot\overrightarrow{BC}=0 và HH nằm trên BCBC.

Các dạng bài trong đề này

Dạng 1 – Sai số tương đối. Xác định số gần đúng aa và độ chính xác dd; tính δ=d∣a∣\delta=\dfrac d{|a|}; chuyển sang phần trăm và làm tròn theo lựa chọn có sẵn.

Dạng 2 – Lập bất phương trình từ luật trò chơi. Gọi x,yx,y là số lần chọn mỗi chữ, tính tổng điểm bằng điểm cộng nhân xx trừ điểm trừ nhân yy, so với mức điểm thắng; để kiểm một cặp (x;y)(x;y) cụ thể thì thay vào bất phương trình.

Dạng 3 – Đo chiều cao tháp từ hai điểm thẳng hàng với chân tháp. Điểm gần chân tháp có góc nâng lớn hơn. Tam giác tạo bởi hai điểm đo và đỉnh tháp có góc ở đỉnh bằng hiệu hai góc nâng; dùng định lí sin để tính một cạnh, sau đó dùng tam giác vuông với góc nâng để suy ra chiều cao.

Dạng 4 – Chuyển động đều trên mặt phẳng toạ độ. Vị trí sau tt giờ bằng O+tv⃗O+t\vec v; khi đổi hướng thì cộng tiếp vectơ dịch chuyển mới; khoảng cách về gốc tính bằng độ dài toạ độ.

**Dạng 5 – Hình bình hành trong toạ độ và độ dài ODOD.** Từ AB→=DC→\overrightarrow{AB}=\overrightarrow{DC} rút toạ độ DD rồi tính OD=a2+b2OD=\sqrt{a^2+b^2}.

Dạng 6 – Giá trị bất thường của mẫu số liệu cân nặng. Sắp xếp, tìm Q1,Q3Q_1,Q_3, ngưỡng, rồi cộng các giá trị ngoài ngưỡng; nếu tổng ra dạng phân số ab\dfrac ab thì rút gọn rồi mới tính biểu thức đề yêu cầu.

Dạng 7 – Phân tích vectơ trong hình bình hành với điểm chia theo tỉ lệ, trọng tâm; chuyển mọi vectơ về hai vectơ không cùng phương như AB→,AD→\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AD}.

Dạng 8 – Lực cân bằng. Hai lực ngược chiều thì độ lớn lực thứ ba suy ra từ phân tích theo hai phương; góc nhìn từ hình quyết định công thức.

Dạng 9 – Tứ phân vị của dãy GDP khu vực. Có giá trị rất lớn làm lệch trung bình, nên tứ phân vị là đại lượng phù hợp để nhận xét vị trí của một quốc gia; xét "thuộc 25% cao nhất" tức là so với Q3Q_3.

**Dạng 10 – Điểm MM trên trục hoành làm chu vi tam giác nhỏ nhất.** Chu vi =AB+AM+MB=AB+AM+MB với ABAB cố định; cần AM+MBAM+MB nhỏ nhất, lấy đối xứng một điểm qua trục nếu hai điểm cùng phía rồi nối thẳng.

Lỗi hay gặp

  • Nhầm sai số tương đối với sai số tuyệt đối, hoặc quên đổi phần trăm.
  • Dùng sin⁡(90∘−α)\sin(90^\circ-\alpha) thay cho cos⁡(90∘−α)\cos(90^\circ-\alpha); nhầm dấu khi góc tù.
  • Viết hệ quả cosin thiếu hệ số 22 ở mẫu hoặc đặt sai cạnh đối.
  • Không phân biệt "lớn hơn" và "ít nhất" khi lập bất phương trình trò chơi.
  • Khi tìm chân đường cao quên điều kiện H∈BCH\in BC nên giải thiếu một phương trình.
  • Phân số ab\dfrac ab chưa tối giản nên biểu thức a−2ba-2b bị sai.
  • Dùng số trung bình thay cho tứ phân vị khi dữ liệu có giá trị rất lớn.

Chiến lược làm bài

  • Phần I (12 câu): 25 phút; các câu nhận biết số đặc trưng và vectơ không quá một phút.
  • Phần II (2 câu Đúng/Sai): bài trò chơi chỉ cần thay số; điểm lũy tiến 1 ý 0,1; 2 ý 0,25; 3 ý 0,5; 4 ý 1,0 (nhân điểm câu).
  • Phần III (4 câu trắc nghiệm tính toán, chọn một trong A, B, C, D): tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đúng; làm tròn đúng yêu cầu rồi mới chọn.
  • Tự luận (4 câu): bài tích vô hướng ở hình vuông ngắn gọn; bài toạ độ chia hai ý rõ ràng, ý về chu vi nhỏ nhất phải giải thích bằng đối xứng.
  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Cho đoạn thẳng ABAB, gọi MM là trung điểm của ABAB. Đẳng thức vectơ nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    MA→+MB→=0⃗\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=\vec{0}.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cos⁡C=BC2+AC2−AB22BC⋅AC\cos C=\frac{BC^2+AC^2-AB^2}{2BC\cdot AC}.

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Số đặc trưng nào sau đây đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trung vị.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Sải cánh (tính theo đơn vị cm) của 90 con chim Sẻ được thống kê và ghi lại trong bảng dưới đây

    Sải cánh18192021222324
    Số ngày611192015127

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình vuông ABCDABCD, tính cos⁡(AB→,CA→)\cos\left(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{CA}\right).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    −22-\frac{\sqrt2}{2}.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Mệnh đề "∀x∈R,x2−x+1>0\forall x\in\mathbb{R},x^2-x+1>0" có mệnh đề phủ định là mệnh đề nào dưới đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ∃x∈R,x2−x+1≤0\exists x\in\mathbb{R},x^2-x+1\le0.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cặp số nào không phải là nghiệm của bất phương trình 2x−3y≥62x-3y\ge6?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2;3)(2;3).

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có diện tích S=180,57 cm2±0,6 cm2S=180{,}57\ \text{cm}^2\pm0{,}6\ \text{cm}^2. Tính sai số tương đối của phép đo trên.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,33%.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình bình hành ABCDABCD. Có bao nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình bình hành cùng phương với vectơ AB→\overrightarrow{AB} (không kể AB→\overrightarrow{AB} và 0⃗\vec{0})?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Trên mặt phẳng với hệ trục tọa độ OxyOxy, cho vectơ u⃗=7j⃗−9i⃗\vec{u}=7\vec{j}-9\vec{i}. Tọa độ của vectơ u⃗\vec{u} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    u⃗=(−9;7)\vec{u}=(-9;7).

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho góc nhọn α\alpha thỏa mãn sin⁡α=13\sin\alpha=\frac13. Giá trị của cos⁡(90∘−α)\cos(90^\circ-\alpha) là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    13\frac13.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho điểm A(1;−4)A(1;-4), điểm B(2;−1)B(2;-1). Tọa độ vectơ AB→\overrightarrow{AB} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AB→=(1;3)\overrightarrow{AB}=(1;3).

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hình bình hành ABCDABCD có tâm OO. Gọi MM là điểm thỏa mãn CM→=2MB→\overrightarrow{CM}=2\overrightarrow{MB} và GG là trọng tâm △ABC\triangle ABC.

    a

    OA→+OB→+OC→+OD→=0⃗\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}+\overrightarrow{OD}=\vec{0}.

    b

    GA→+GC→+GD→=53OD→\overrightarrow{GA}+\overrightarrow{GC}+\overrightarrow{GD}=\frac53\overrightarrow{OD}.

    c

    AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}.

    d

    AM→=AB→+12BC→\overrightarrow{AM}=\overrightarrow{AB}+\frac12\overrightarrow{BC}.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một trò chơi chọn ô chữ mà kết quả gồm một trong hai khả năng là nếu người chơi chọn được chữ XX thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu người chơi chọn được chữ YY thì người ấy bị trừ 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20. Gọi xx, yy theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ XX và chữ YY.

    a

    Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ XX là 3x3x, tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ YY là yy.

    b

    Người chơi chọn được chữ XX 8 lần và chọn được chữ YY 3 lần thì người đó không đủ điểm giành chiến thắng trò chơi.

    c

    Người chơi chọn được chữ XX 7 lần và chọn được chữ YY 1 lần thì người đó vừa đủ điểm giành chiến thắng trò chơi.

    d

    Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,yx,y trong tình huống người chơi chiến thắng là 3x−y≥193x-y\ge19.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho ba điểm A(−1;−1)A(-1;-1), B(0;1)B(0;1), C(3;0)C(3;0) và D(a;b)D(a;b) là điểm sao cho ABCDABCD là hình bình hành. Khi đó, độ dài ODOD bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần chục)

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2,8

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Sự chuyển động của một ô tô được thể hiện trên một mặt phẳng tọa độ như sau: Ô tô di chuyển từ bãi đỗ xe ở điểm O(0;0)O(0;0) chuyển động thẳng đều với vectơ vận tốc v⃗=(20;35)\vec{v}=(20;35) (đơn vị km/h). Sau khi di chuyển 2 giờ, chiếc xe gặp phải sự cố tại vị trí A(x0;y0)A(x_0;y_0). Tính giá trị biểu thức P=2x0+y0P=2x_0+y_0.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    150

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Giả sử CD=hCD=h là chiều cao của tháp trong đó CC là chân tháp. Chọn hai điểm AA, BB trên mặt đất sao cho ba điểm AA, BB, CC thẳng hàng. Ta đo được AB=24AB=24 m, CAD^=63∘\widehat{CAD}=63^\circ, CBD^=48∘\widehat{CBD}=48^\circ. Tính chiều cao hh (mét) của khối tháp (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    61,4

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Cân nặng (đơn vị kg) của một tổ học sinh lớp 11A được cho bởi mẫu liệu sau:

    32; 44; 45; 64; 65,5; 50; 66; 49; 49; 45; 30,5; 33; 40; 44

    Tổng tất cả các giá trị bất thường của mẫu số liệu trên có dạng ab\frac{a}{b}. Hãy tính a−2ba-2b.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    259

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Cho hình vuông ABCDABCD cạnh bằng 2a22a\sqrt2. Tính tích vô hướng AB→⋅AC→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}.

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Hình bên biểu diễn ba lực F1→\overrightarrow{F_1}, F2→\overrightarrow{F_2}, F3→\overrightarrow{F_3} cùng tác động lên một vật tại điểm MM, với ∣F1→∣=6\left|\overrightarrow{F_1}\right|=6 N và AMC^=60∘\widehat{AMC}=60^\circ. Biết hai lực F1→\overrightarrow{F_1}, F2→\overrightarrow{F_2} ngược chiều. Cho ∣F2→∣=10\left|\overrightarrow{F_2}\right|=10 N, ∣F3→∣=5\left|\overrightarrow{F_3}\right|=5 N. Tính độ lớn của hợp lực ∣F1→+F2→+F3→∣\left|\overrightarrow{F_1}+\overrightarrow{F_2}+\overrightarrow{F_3}\right| (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Thống kê GDP năm 2020 (đơn vị: tỉ đô la Mỹ) của 10 nước tại khu vực Đông Nam Á được kết quả như sau:

    BruneiCampuchiaIndonesiaLàoMalaysia
    12,0225,951059,6419,08338,28
    MyanmaPhilippinesSingaporeThái LanViệt Nam
    81,26362,24339,98501,89340,82

    a) Hãy tìm các tứ phân vị của dãy số liệu trên.

    b) Giải thích ý nghĩa của các tứ phân vị này. Việt Nam có thuộc nhóm 25% quốc gia có GDP năm 2020 cao nhất trong vùng Đông Nam Á không?

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC có A(−1;5)A(-1;5), B(2;3)B(2;3) và trọng tâm G(13;2)G\left(\frac13;2\right).

    a) Tìm tọa độ chân đường cao HH hạ từ AA xuống BCBC.

    b) Tìm tọa độ điểm MM trên trục hoành sao cho chu vi tam giác AMBAMB nhỏ nhất.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.