Grade

Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 14

Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 5 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập23 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này đi từ thống kê, tập hợp, mệnh đề cho đến tích vô hướng bằng toạ độ, giải tam giác với B^=60∘\widehat B=60^\circ và các bài ứng dụng như công của lực, đua thuyền, bình hoa giấy. Có năm câu tự luận. Phần này gom kiến thức và phương pháp cho các dạng đó.

Kiến thức cần nhớ

  • Giao, hợp hai khoảng: vẽ trục số, gạch từng tập; giao là phần bị gạch hai lần, hợp là phần bị gạch ít nhất một lần. Với tập hữu hạn, hợp liệt kê mỗi phần tử một lần.
  • **Phủ định ∃\exists thành ∀\forall** và phủ định dấu bất đẳng thức: "<<" thành "≥\ge".
  • Bất phương trình hai ẩn: chỉ có xx và yy ở bậc nhất, không có tích xyxy, không có x2x^2.
  • Trung vị của mẫu chẵn là trung bình hai giá trị giữa; giá trị bất thường nằm ngoài [Q1−1,5ΔQ; Q3+1,5ΔQ][Q_1-1{,}5\Delta_Q;\,Q_3+1{,}5\Delta_Q].
  • Tích vô hướng toạ độ: a⃗⋅b⃗=xaxb+yayb\vec a\cdot\vec b=x_ax_b+y_ay_b; a⃗⋅b⃗=−∣a⃗∣∣b⃗∣\vec a\cdot\vec b=-|\vec a||\vec b| khi hai vectơ ngược hướng.
  • Định lí sin, cosin; diện tích S=12acsin⁡BS=\tfrac12ac\sin B; đường kính đường tròn ngoại tiếp 2R=asin⁡A2R=\dfrac a{\sin A}.
  • Công của lực: A=F⃗⋅OM→=∣F⃗∣⋅OM⋅cos⁡φA=\vec F\cdot\overrightarrow{OM}=|\vec F|\cdot OM\cdot\cos\varphi.
  • **Hình bình hành ADBCADBC:** thứ tự đỉnh xác định cặp cạnh đối, nên đẳng thức vectơ phải ghép đúng cặp.

Các dạng bài trong đề này

Dạng 1 – Trung vị và giá trị bất thường từ bảng số liệu nhiều ô. Sắp xếp toàn bộ dãy theo thứ tự tăng, xác định Q1,Q2,Q3Q_1,Q_2,Q_3 bằng cách chia hai nửa; sau đó tính ngưỡng ngoại lệ và cộng các giá trị nằm ngoài. Đề hỏi "tổng các giá trị bất thường" thì phải cộng tất cả cả hai phía.

Dạng 2 – Tìm toạ độ đỉnh hình bình hành. Đặt điều kiện hai vectơ đối bằng nhau, giải từng thành phần; chú ý tên hình bình hành cho biết đâu là đường chéo.

Dạng 3 – Giải tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa. Dùng cosin để tính cạnh thứ ba, dùng S=12acsin⁡BS=\tfrac12ac\sin B cho diện tích; với điểm MM trên cạnh, tính độ dài đoạn nối bằng định lí cosin trong tam giác nhỏ hoặc bằng cách biểu thị vectơ.

Dạng 4 – Công của lực. Xác định góc giữa lực và hướng dịch chuyển, tính tích vô hướng, nhớ đơn vị Jun. Nếu đề cho toạ độ thì dùng xaxb+yaybx_ax_b+y_ay_b.

Dạng 5 – Lập bài toán sản xuất bình hoa. Gọi số bình mỗi loại, đổi giờ và phút về cùng đơn vị (ví dụ 9090 phút =1,5=1{,}5 giờ), viết ràng buộc thời gian, hàm doanh thu rồi xét đỉnh.

Dạng 6 – Đo khoảng cách qua hai góc. Vẽ tam giác có KK là đỉnh quan sát, tính góc còn lại, dùng định lí sin hoặc cosin để suy ra khoảng cách giữa hai vật.

Dạng 7 – Chứng minh vuông cân bằng toạ độ. Tính hai vectơ cạnh từ đỉnh nghi ngờ; chứng minh tích vô hướng bằng 00 và hai độ dài bằng nhau; diện tích bằng nửa tích hai cạnh góc vuông.

Dạng 8 – Chứng minh ba điểm thẳng hàng khi mỗi điểm cho bằng một hệ thức vectơ: đưa tất cả về hai vectơ gốc chung, tìm hệ số tỉ lệ.

Dạng 9 – Tứ phân vị cho chính sách hỗ trợ 25%. Nhóm thu nhập thấp nhất 25% ứng với tứ phân vị thứ nhất.

Lỗi hay gặp

  • Chọn hợp thay cho giao (và ngược lại) khi đọc đề nhanh; liệt kê phần tử lặp lại trong hợp.
  • Khi nn chẵn, trung vị lấy một giá trị giữa thay vì trung bình hai giá trị.
  • Quên rằng giá trị 00 trong dãy cũng có thể là giá trị bất thường và phải tính vào tổng.
  • Nhầm công thức cosin: chỉ có một dấu trừ, và góc phải xen giữa hai cạnh được bình phương cộng.
  • Đổi sai đơn vị phút, giờ, nghìn đồng.
  • Mệnh đề phủ định: đổi lượng từ nhưng giữ nguyên dấu.
  • Chứng minh vuông cân mà chỉ chứng minh vuông.

Chiến lược làm bài

  • Phần I (12 câu): 25 phút; câu tập hợp, vectơ, mệnh đề làm trong chưa đến một phút mỗi câu.
  • Phần II (2 câu Đúng/Sai): xét từng ý riêng; điểm lũy tiến 1 ý 0,1; 2 ý 0,25; 3 ý 0,5; 4 ý 1,0 (nhân điểm câu). Ý có tính toán dài để lại cuối.
  • Phần III (4 câu trắc nghiệm tính toán, chọn một trong A, B, C, D): tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đúng; kiểm lại dấu, đơn vị và làm tròn.
  • Tự luận (5 câu): câu tính cosin từ tích vô hướng làm nhanh bằng công thức, câu thu nhập cần sắp xếp 16 số trước khi lấy tứ phân vị, câu đua thuyền cần vẽ hình; câu chứng minh thẳng hàng làm sau cùng nhưng nên ghi ít nhất bước biểu diễn vectơ.
  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022, 10 địa phương có điểm trung bình môn Toán cao nhất cả nước lần lượt được thống kê như sau:

    Tìm trung vị trong mẫu số liệu thống kê trên.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Me=6,99M_e=6{,}99.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Cho A=[−2;5)A=[-2;5) và B=(1;7]B=(1;7]. Tìm A∩BA\cap B.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1;5)(1;5).

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC, gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC. Cặp vectơ nào sau đây là cặp vectơ cùng hướng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    MN→\overrightarrow{MN} và BC→\overrightarrow{BC}.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Để khảo sát kết quả thi tuyển sinh môn Toán trong kì thi tốt nghiệp năm vừa qua của trường AA, người điều tra chọn một mẫu gồm 100 học sinh tham gia kì thi tuyển sinh đó. Điểm môn Toán (theo thang điểm 10) của các học sinh này được cho ở bảng phân bố tần số sau đây:

    Điểm012345678910
    Tần số1135813192414102

    Mốt của bảng số liệu trên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho bốn điểm phân biệt AA, BB, CC, DD. Vectơ tổng AB→+CD→+BC→+DA→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CD}+\overrightarrow{BC}+\overrightarrow{DA} bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0⃗\vec{0}.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Hệ bất phương trình nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {x+y>20242x−y<2025\begin{cases} x+y>2024 \\ 2x-y<2025 \end{cases}.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có BC=10BC=10 và góc A=30∘A=30^\circ. Đường kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    20.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai tập hợp X={1;2;3;6;8;9}X=\{1;2;3;6;8;9\} và Y={1;2;4;5;6}Y=\{1;2;4;5;6\}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    X∪Y={1;2;3;4;5;6;8;9}X\cup Y=\{1;2;3;4;5;6;8;9\}.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} khác 0⃗\vec{0}. Xác định góc α\alpha giữa hai vectơ a⃗\vec{a} và b⃗\vec{b} biết a⃗⋅b⃗=−∣a⃗∣⋅∣b⃗∣\vec{a}\cdot\vec{b}=-|\vec{a}|\cdot|\vec{b}|.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    α=180∘\alpha=180^\circ.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho a⃗(5;−4)\vec{a}(5;-4), b⃗(−1;2)\vec{b}(-1;2). Tọa độ của vectơ a⃗+b⃗\vec{a}+\vec{b} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (4;−2)(4;-2).

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho mệnh đề PP: "∃x∈R,x2−3x+2<0\exists x\in\mathbb{R},x^2-3x+2<0." Mệnh đề phủ định của mệnh đề PP là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    P‾\overline{P}: "∀x∈R,x2−3x+2≥0\forall x\in\mathbb{R},x^2-3x+2\ge0".

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng OxyOxy, cho ba điểm A(3;−1)A(3;-1), B(2;10)B(2;10), C(−4;2)C(-4;2). Tính tích vô hướng AB→⋅AC→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AB→⋅AC→=40\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC}=40.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hình vuông ABCDABCD có tâm OO cạnh bằng 4. Khi đó

    a

    BA→+BC→=BD→\overrightarrow{BA}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{BD}.

    b

    (AB→,AC→)=30∘\left(\overrightarrow{AB},\overrightarrow{AC}\right)=30^\circ.

    c

    AB→⋅CO→=−16\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CO}=-16.

    d

    ∣AB→+AC→∣=45\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}\right|=4\sqrt5.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC có góc B^=60∘\widehat{B}=60^\circ, a=15a=15, c=8c=8.

    a

    cos⁡C=a2+b2−c22ab\cos C=\frac{a^2+b^2-c^2}{2ab}.

    b

    Cạnh AC=12AC=12.

    c

    Diện tích tam giác ABCABC bằng 60360\sqrt3.

    d

    Lấy điểm MM trên cạnh ACAC sao cho MC=3MC=3. Khi đó độ dài của đoạn BMBM bằng 3263\sqrt{26}.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hình bình hành ADBCADBC có A(−3;5)A(-3;5), B(1;1)B(1;1), C(2;3)C(2;3), D(m;n)D(m;n). Giá trị của m+nm+n bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    -1

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Hàm lượng Natri (đơn vị mg) trong 100 g một số loại ngũ cốc được cho như sau

    0; 340; 70; 140; 200; 180; 210; 150; 100; 130

    140; 180; 190; 160; 290; 50; 220; 180; 200; 210

    Gọi TT là tổng các giá trị bất thường của mẫu số liệu. Giá trị TT là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    340

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Trong Vật lí, nếu có một lực F⃗\vec{F} tác động lên một vật tại điểm OO và làm cho vật đó di chuyển một quãng đường s=OMs=OM thì công AA của lực F⃗\vec{F} được tính theo công thức A=F⃗⋅OM→A=\vec{F}\cdot\overrightarrow{OM}, trong đó cường độ lực F⃗\vec{F} tính bằng Newton (N), ∣OM→∣\left|\overrightarrow{OM}\right| tính bằng mét (m), còn công AA tính bằng Jun (J). Biết rằng, một người dùng một lực F⃗\vec{F} có độ lớn 40 N, làm một vật dịch chuyển một đoạn 50 m và lực F⃗\vec{F} hợp với hướng dịch chuyển một góc 60∘60^\circ. Tính công AA của lực F⃗\vec{F}.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1000

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Một học sinh dự định làm các bình hoa bằng giấy để bán trong một hội chợ gây quỹ từ thiện. Cần 1 giờ để làm một bình hoa nhỏ và sẽ bán với giá 100 nghìn đồng và 90 phút để làm một bình hoa lớn và bán với giá 200 nghìn đồng. Học sinh này chỉ thu xếp được 15 giờ nghỉ để làm và ban tổ chức yêu cầu phải làm ít nhất là 12 bình hoa. Số tiền lớn nhất (Đơn vị: nghìn đồng) mà học sinh có thể thu về là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1800

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Cho ∣a⃗∣=6|\vec{a}|=6, ∣b⃗∣=5|\vec{b}|=5, a⃗⋅b⃗=20\vec{a}\cdot\vec{b}=20. Tính cos⁡(a⃗,b⃗)\cos\left(\vec{a},\vec{b}\right).

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho tam giác ABCABC biết A(1;2)A(1;2), B(3;5)B(3;5), C(−2;4)C(-2;4).

    a) Chứng minh rằng tam giác ABCABC vuông cân tại AA.

    b) Tính diện tích tam giác ABCABC.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Thu nhập theo tháng (đơn vị: triệu đồng) của các công nhân trong một công ty nhỏ được cho như sau:

    5,5; 6,0; 8,0; 7,0; 7,5; 8,0; 7,0; 9,5

    12,0; 10,0; 4,5; 11,0; 13,0; 9,5; 8,5; 4,0

    a) Tính thu nhập trung bình theo tháng của công nhân công ty này.

    b) Trong đại dịch Covid-19 công ty có chính sách hỗ trợ 25% công nhân có thu nhập thấp nhất. Số nào trong các tứ phân vị giúp xác định các công nhân được hỗ trợ? Tính giá trị tứ phân vị đó.

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Trong một cuộc đua thuyền ghe được tổ chức trên sông, có hai ghe AA và BB ở vị trí như hình vẽ. Điểm KK là vị trí khán giả đứng xem và quan sát thấy ghe AA và ghe BB theo các góc tạo với bờ IKIK lần lượt là 45∘45^\circ và 60∘60^\circ. Điểm II là đích đến của cuộc đua. Lúc ghe AA, ghe BB và đích II thẳng hàng, từ điểm II quan sát thấy ghe AA và ghe BB tạo với bờ một góc bằng 50∘50^\circ. Khoảng cách giữa điểm II và điểm KK là 300 m. Tính khoảng cách giữa hai ghe thuyền (đơn vị mét, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

    0 từ
  23. Câu 23Tự luận · Vận dụng

    Cho △ABC\triangle ABC với II, JJ, KK lần lượt được xác định bởi IB→=2IC→\overrightarrow{IB}=2\overrightarrow{IC}; JC→=−12JA→\overrightarrow{JC}=-\frac12\overrightarrow{JA}; KA→=−KB→\overrightarrow{KA}=-\overrightarrow{KB}. Chứng minh ba điểm II, JJ, KK thẳng hàng.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.