Grade

Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 13

Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này có nhiều câu về vectơ (trọng tâm, vectơ đơn vị, tổng vectơ trong hình vuông, lực căng dây) cùng thống kê qua bảng tần số, bài chi phí quảng cáo và bài chuồng gà hình tròn. Phần dưới đây gom kiến thức nền, phương pháp từng dạng và những chỗ hay mất điểm.

Kiến thức cần nhớ

  • Trọng tâm tam giác: GG nằm trên trung tuyến AMAM với AG=23AMAG=\dfrac23AM, nên GA→=−2GM→\overrightarrow{GA}=-2\overrightarrow{GM}; với mọi điểm OO có OA→+OB→+OC→=3OG→\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}=3\overrightarrow{OG}.
  • Hiệu hai vectơ: AB→−AC→=CB→\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{AC}=\overrightarrow{CB} (ngọn trừ ngọn, lấy điểm cuối của vectơ bị trừ làm điểm đầu).
  • **Phủ định mệnh đề có ∀\forall:** đổi ∀\forall thành ∃\exists và phủ định phần điều kiện, dấu ≤\le thành >>.
  • Hệ thức lượng: S=12bcsin⁡AS=\tfrac12bc\sin A; a=2Rsin⁡Aa=2R\sin A; định lí cosin có dấu trừ trước 2bccos⁡A2bc\cos A.
  • Số trung bình bảng tần số: xˉ=∑nixi∑ni\bar x=\dfrac{\sum n_ix_i}{\sum n_i}; mốt là giá trị có tần số lớn nhất; khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q=Q_3-Q_1.
  • Hai vectơ cùng phương: a⃗=mb⃗\vec a=m\vec b thì ∣a⃗∣=∣m∣∣b⃗∣|\vec a|=|m||\vec b|, m>0m>0 cùng hướng, m<0m<0 ngược hướng.
  • Tích vô hướng a⃗⋅b⃗=xaxb+yayb\vec a\cdot\vec b=x_ax_b+y_ay_b và cos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗⋅b⃗∣a⃗∣∣b⃗∣\cos(\vec a,\vec b)=\dfrac{\vec a\cdot\vec b}{|\vec a||\vec b|}.

Các dạng bài trong đề này

Dạng 1 – Tích vô hướng trong hình vuông. Dựa vào góc giữa hai vectơ chung gốc (ví dụ cạnh và đường chéo hợp góc 45∘45^\circ) và độ dài đường chéo bằng cạnh nhân 2\sqrt2.

Dạng 2 – Điểm thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình. Thay toạ độ từng điểm vào cả ba bất phương trình; chỉ cần một bất phương trình sai là loại. Chú ý điểm nằm đúng trên đường biên khi bất đẳng thức chặt.

Dạng 3 – Tìm tập con, mệnh đề phủ định, đếm cặp vectơ cùng hướng trong hình. Với tập con: kiểm từng phần tử có thuộc tập đã cho không (nhớ điều kiện x∈Zx\in\mathbb Z).

Dạng 4 – Thống kê qua bảng tần số, tứ phân vị, giá trị ngoại lệ. Viết lại dữ liệu thành dãy đầy đủ theo tần số rồi tìm Q1,Q2,Q3Q_1,Q_2,Q_3. Khi hỏi "có giá trị ngoại lệ không" thì tính hai ngưỡng Q1−1,5ΔQQ_1-1{,}5\Delta_Q và Q3+1,5ΔQQ_3+1{,}5\Delta_Q rồi so với giá trị nhỏ nhất, lớn nhất.

Dạng 5 – Tổng nhiều vectơ có chung điểm đầu. Gộp bằng quy tắc hình bình hành, đưa về một vectơ duy nhất rồi tính độ dài bằng định lí Pythagore hoặc cosin. Ví dụ minh hoạ khác đề: với hình vuông cạnh 22 thì AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC} có độ dài 222\sqrt2.

Dạng 6 – Bài chi phí quảng cáo. Đặt ẩn số phút phát thanh và truyền hình, viết ràng buộc ngân sách, giới hạn số phút từng đài, điều kiện không âm; hàm mục tiêu là hiệu quả quảng cáo; xét tại các đỉnh miền nghiệm.

Dạng 7 – Bán kính đường tròn ngoại tiếp từ ba cạnh/ba điểm. Dùng R=abc4SR=\dfrac{abc}{4S} với SS tính bằng công thức Heron hoặc 12absin⁡C\dfrac12ab\sin C.

Dạng 8 – Lực căng dây. Vật treo cân bằng thì T1→+T2→+P→=0⃗\overrightarrow{T_1}+\overrightarrow{T_2}+\overrightarrow P=\vec0; hai lực căng bằng nhau thì hợp lực nằm trên phân giác góc giữa chúng, nên cần một tam giác cân hay hình thoi rồi dùng lượng giác. Nhớ trọng lực P=mgP=mg và đổi đơn vị.

Dạng 9 – Biểu diễn vectơ trong hình bình hành để chứng minh thẳng hàng (có điểm giao của đường thẳng với cạnh): biểu diễn qua hai vectơ không cùng phương rồi so hệ số.

Lỗi hay gặp

  • Nhầm AB→−BC→\overrightarrow{AB}-\overrightarrow{BC} với AC→\overrightarrow{AC}; hiệu phải cùng điểm đầu mới dùng được quy tắc.
  • Phủ định "≤\le" thành "≥\ge" thay vì ">>".
  • Đọc hai vectơ cho trên hình có cùng hướng chỉ vì song song.
  • Làm tròn mm đến hàng phần chục khi đề yêu cầu nhưng tính bằng tỉ lệ độ dài chưa kiểm dấu (ngược hướng thì m<0m<0).
  • Với trung bình bảng tần số, quên chia cho tổng tần số.
  • Lực căng: dùng góc giữa hai dây thay cho góc giữa dây và phương thẳng đứng.
  • Bài chi phí: quên đổi triệu đồng và đơn vị phút.

Chiến lược làm bài

  • Phần I (12 câu): 25 phút; các câu vectơ khái niệm và tập hợp rất nhanh, dành thời gian cho câu miền nghiệm và trung bình.
  • Phần II (2 câu Đúng/Sai): mỗi ý kiểm riêng; điểm lũy tiến 1 ý 0,1, 2 ý 0,25, 3 ý 0,5, 4 ý 1,0 (nhân điểm câu), nên cố gắng chắc ba ý trở lên.
  • Phần III (4 câu trắc nghiệm tính toán, chọn một trong A, B, C, D): tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp, nên khớp số chưa chắc đúng; kiểm lại đơn vị và làm tròn đúng hàng yêu cầu.
  • Tự luận (4 câu): bài toạ độ với tích vô hướng làm trước, bài lực căng và bài hình bình hành cần vẽ hình rõ; bài thống kê hai vận động viên so sánh độ lệch chuẩn để nói bạn nào ổn định hơn.
  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình vuông ABCDABCD cạnh 2a2a. Khi đó AB→⋅AC→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{AC} bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4a24a^2.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp A={x∈Z∣−3≤x<2}A=\{x\in\mathbb{Z}\mid-3\le x<2\}, một tập hợp con của AA là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {−3;−2;−1}\{-3;-2;-1\}.

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Một miếng đất hình tam giác ABCABC có cạnh AC=100AC=100 m, AB=80AB=80 m và góc A^=60∘\widehat{A}=60^\circ. Tính diện tích miếng đất đó.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    20003 m22000\sqrt3\ \text{m}^2.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC có trung tuyến AMAM và trọng tâm GG. Khẳng định nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AG→=−2MG→\overrightarrow{AG}=-2\overrightarrow{MG}.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho điểm M(1;3)M(1;3). Tọa độ của vectơ OM→\overrightarrow{OM} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    OM→=(1;3)\overrightarrow{OM}=(1;3).

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình {2x−5y−1>02x+y+5>0x+y+1<0\begin{cases} 2x-5y-1>0 \\ 2x+y+5>0 \\ x+y+1<0 \end{cases} ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (0;−2)(0;-2).

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy với vectơ đơn vị i⃗\vec{i} của trục OxOx và vectơ đơn vị j⃗\vec{j} của trục OyOy, cho u⃗=−2i⃗+3j⃗\vec{u}=-2\vec{i}+3\vec{j}. Tọa độ của u⃗\vec{u} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    u⃗=(−2;3)\vec{u}=(-2;3).

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho mệnh đề PP: "∀x∈R,x2≤3\forall x\in\mathbb{R},x^2\le3", mệnh đề phủ định của mệnh đề PP là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    "∃x∈R,x2>3\exists x\in\mathbb{R},x^2>3".

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC, đặt AB=cAB=c, AC=bAC=b, BC=aBC=a, RR là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABCABC. Mệnh đề nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    a2=b2+c2+2bccos⁡Aa^2=b^2+c^2+2bc\cos A.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Số trung bình của mẫu số liệu dưới đây gần với giá trị nào?

    Giá trị xix_i4681012
    Tần số nin_i14952
    Xem đáp án
    Đáp án:

    8,29.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Hình bên dưới có bao nhiêu cặp vectơ cùng hướng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC. Tìm khẳng định đúng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AB→+BC→=AC→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{BC}=\overrightarrow{AC}.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho tam giác vuông ABCABC có các cạnh góc vuông là AB=1AB=1, AC=2AC=2; II là trung điểm của đoạn thẳng ABAB.

    a

    IA→+IB→=0⃗\overrightarrow{IA}+\overrightarrow{IB}=\vec{0}.

    b

    IA→\overrightarrow{IA} và AB→\overrightarrow{AB} ngược hướng.

    c

    CA→+CB→=2IC→\overrightarrow{CA}+\overrightarrow{CB}=2\overrightarrow{IC}.

    d

    ∣CA→+CB→+IC→∣=172\left|\overrightarrow{CA}+\overrightarrow{CB}+\overrightarrow{IC}\right|=\frac{\sqrt{17}}{2}.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Số lượng thiệp xuân của các lớp làm được trong cuộc thi thiết kế được thống kê như sau

    Số lượng thiệp5678910
    Số lớp101271574
    a

    Mẫu số liệu không có giá trị ngoại lệ.

    b

    Trung bình mỗi lớp làm được xˉ≈7\bar{x}\approx7 thiệp (làm tròn đến hàng đơn vị).

    c

    Mốt của mẫu số liệu M0=6M_0=6.

    d

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ΔQ=2\Delta_Q=2.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Cho hình vuông ABCDABCD cạnh 323\sqrt2. Tính ∣AB→+AC→+AD→∣\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AC}+\overrightarrow{AD}\right|.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Cho a⃗=mb⃗\vec{a}=m\vec{b}, biết rằng a⃗\vec{a}, b⃗\vec{b} ngược hướng và ∣a⃗∣=5|\vec{a}|=5, ∣b⃗∣=15|\vec{b}|=15. Tìm giá trị của mm (làm tròn đến hàng phần chục).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    -0,3

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Một công ty dự kiến chi 20 triệu đồng cho một đợt quảng cáo sản phẩm của mình. Biết rằng chi phí cho 1 phút quảng cáo trên đài phát thanh là 1 triệu đồng và chi phí cho 1 phút quảng cáo trên truyền hình là 4 triệu đồng. Đài phát thanh chỉ nhận các chương trình quảng cáo dài ít nhất 6 phút, đài truyền hình chỉ nhận các chương trình quảng cáo dài tối đa 5 phút. Theo các phân tích, cùng thời lượng 1 phút quảng cáo, trên đài truyền hình sẽ có hiệu quả gấp 6 lần trên đài phát thanh. Công ty quảng cáo trên cả hai đài. Để đạt hiệu quả tối đa thì công ty đó cần quảng cáo bao nhiêu phút trên đài truyền hình?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3,5

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Một bác nông dân dùng hàng rào để dựng nên một chuồng nuôi gà có dạng hình tròn trên mặt đất bằng phẳng. Bác nông dân chọn ba vị trí AA, BB, CC trên hàng rào bao quanh chuồng để lần lượt gắn ba chiếc đèn thắp sáng. Biết rằng khoảng cách giữa hai chiếc đèn tại AA, BB là 8 m; chiếc đèn tại BB nhìn đoạn thẳng nối hai chiếc đèn tại AA, CC với một góc 74∘74^\circ; chiếc đèn tại CC nhìn đoạn thẳng nối hai chiếc đèn tại AA, BB với một góc 61∘61^\circ. Tính diện tích của chuồng nuôi gà đó (theo đơn vị m2\text{m}^2; làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    66

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho a⃗=(1;−2)\vec{a}=(1;-2), b⃗=(2;4)\vec{b}=(2;4) và c⃗=(3;−1)\vec{c}=(3;-1).

    a) Tính ∣a⃗∣|\vec{a}|, ∣b⃗∣|\vec{b}|.

    b) Tính a⃗⋅b⃗\vec{a}\cdot\vec{b}.

    c) Tính a⃗⋅(b⃗+c⃗)\vec{a}\cdot(\vec{b}+\vec{c}).

    d) Tính cos⁡(a⃗,b⃗)\cos(\vec{a},\vec{b}).

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Một vật khối lượng m=403m=40\sqrt3 kg được treo cố định trên trần nhà bằng hai sợi dây không giãn có độ dài bằng nhau. Biết rằng lực căng dây T1→\overrightarrow{T_1} và T2→\overrightarrow{T_2} có độ lớn như nhau và hợp với nhau một góc 60∘60^\circ (hình bên). Lực căng của dây bằng bao nhiêu? Biết P=m⋅gP=m\cdot g, g=10 m/s2g=10\ \text{m/s}^2.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Cho hình bình hành ABCDABCD gọi MM là trung điểm của cạnh CDCD, NN là điểm thuộc cạnh ADAD sao cho AN→=13AD→\overrightarrow{AN}=\frac13\overrightarrow{AD}. Gọi GG là trọng tâm của tam giác BMNBMN, đường thẳng AGAG cắt BCBC tại KK. Khi đó BK→=mn⋅BC→\overrightarrow{BK}=\frac{m}{n}\cdot\overrightarrow{BC} (với mn\frac{m}{n} là phân số tối giản). Tính S=m+nS=m+n.

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Điểm số của hai vận động viên bắn cung trong 10 lần bắn thử để chuẩn bị cho Olympic Tokyo 2020 được ghi lại như sau:

    Vận động viên A1098109991098
    Vận động viên B51010101079101010

    a) Tìm khoảng biến thiên và độ lệch chuẩn của mỗi dãy số liệu trên.

    b) Vận động viên nào có thành tích bắn thử ổn định hơn?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.