Grade

Đề kiểm tra định kì cuối kì 1 Toán 10 - Đề ôn tập số 11

Đề ôn tập cuối kì 1 Toán 10: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này trải đủ sáu mạch kiến thức của học kì 1: mệnh đề và tập hợp, bất phương trình hai ẩn, hệ thức lượng, vectơ, toạ độ, thống kê. Điểm nhấn nằm ở toạ độ vectơ (trung điểm, trọng tâm), tích vô hướng và bài lập bất phương trình cho hai loại máy. Dưới đây là phần kiến thức và phương pháp để bạn tự đối chiếu khi làm bài.

Kiến thức cần nhớ

  • Vectơ cùng hướng, bằng nhau. Hai vectơ cùng hướng khi cùng phương và cùng chiều. Đường trung bình của tam giác song song với cạnh đáy nhưng chiều phụ thuộc cách ghi thứ tự điểm đầu, điểm cuối, nên phải nhìn kĩ tên vectơ.
  • Tổng hai vectơ trong hình bình hành: nếu ABCDABCD là hình bình hành thì AB→+AD→=AC→\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}=\overrightarrow{AC}, quy tắc này chỉ đúng khi hai vectơ chung điểm đầu.
  • Toạ độ: AB→=(xB−xA; yB−yA)\overrightarrow{AB}=(x_B-x_A;\,y_B-y_A); trung điểm I=(xA+xB2;yA+yB2)I=\left(\dfrac{x_A+x_B}{2};\dfrac{y_A+y_B}{2}\right); trọng tâm lấy trung bình cộng ba toạ độ. Từ u⃗=xi⃗+yj⃗\vec u=x\vec i+y\vec j suy ra u⃗=(x;y)\vec u=(x;y), thứ tự là i⃗\vec i trước, j⃗\vec j sau.
  • Tích vô hướng: a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣∣b⃗∣cos⁡(a⃗,b⃗)=xaxb+yayb\vec a\cdot\vec b=|\vec a||\vec b|\cos(\vec a,\vec b)=x_ax_b+y_ay_b; từ đó cos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗⋅b⃗∣a⃗∣∣b⃗∣\cos(\vec a,\vec b)=\dfrac{\vec a\cdot\vec b}{|\vec a||\vec b|} và a⃗⊥b⃗⇔a⃗⋅b⃗=0\vec a\perp\vec b\Leftrightarrow\vec a\cdot\vec b=0.
  • Hệ thức lượng: định lí sin asin⁡A=2R\dfrac a{\sin A}=2R, định lí cosin a2=b2+c2−2bccos⁡Aa^2=b^2+c^2-2bc\cos A.
  • Thống kê: khoảng biến thiên R=xmax⁡−xmin⁡R=x_{\max}-x_{\min}, mốt là giá trị có tần số lớn nhất.
  • Tập số thực: phần bù R∖A\mathbb R\setminus A là phần của trục số không thuộc AA; đầu mút đổi từ "kể" sang "không kể" và ngược lại.

Các dạng bài trong đề này

**Dạng 1 – Nhận biết mệnh đề, tập con của R\mathbb R qua hình vẽ.** Bước 1: xác định phần nào bị gạch trên trục số. Bước 2: viết tập đó bằng khoảng, đoạn. Bước 3: lấy phần bù và so với các phương án, chú ý dấu ngoặc tròn, vuông.

Dạng 2 – Tính toạ độ từ điều kiện trung điểm, trọng tâm. Viết công thức trung điểm cho từng thành phần, biến đổi để rút điểm chưa biết (ví dụ nếu AA là trung điểm của BMBM thì M=2A−BM=2A-B). Làm riêng hoành độ và tung độ, tránh gộp.

Dạng 3 – Tích vô hướng hai vectơ không chung gốc. Muốn dùng công thức góc, phải đưa hai vectơ về cùng điểm đầu: góc giữa hai vectơ khi tịnh tiến một vectơ có thể trở thành góc bù của góc tam giác. Sau đó mới thay số.

Dạng 4 – Hai vật chuyển động từ một điểm. Vẽ tam giác có đỉnh là vị trí xuất phát, tính hai cạnh bằng vận tốc nhân thời gian, dùng định lí cosin cho cạnh còn lại.

Dạng 5 – Lập bất phương trình từ thời gian dùng máy. Gọi số sản phẩm mỗi loại, viết thời gian dùng từng máy rồi so với thời gian tối đa của máy đó, thêm điều kiện không âm; lợi nhuận tính bằng tổng giá trị từng loại. Cực trị đạt tại đỉnh miền nghiệm.

Dạng 6 – Chứng minh đẳng thức vectơ có "khi và chỉ khi". Chứng minh cả hai chiều, hoặc biến đổi tương đương; dùng quy tắc ba điểm xen điểm MM rồi dùng tính chất trung điểm, trọng tâm.

Dạng 7 – Bảng tần số chứa tham số. Mốt tức là tần số lớn nhất, nên đặt điều kiện hai tần số bằng nhau và lớn hơn các tần số còn lại, rồi kiểm lại điều kiện nguyên dương.

Lỗi hay gặp

  • Đọc nhầm vectơ DA→\overrightarrow{DA} thành AD→\overrightarrow{AD} làm đổi dấu cả kết quả.
  • Trả lời "tần số" thay vì "giá trị" khi hỏi mốt.
  • Khoảng biến thiên lấy hiệu hai tần số thay vì hiệu giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.
  • Tính tích vô hướng bằng cách nhân hai độ dài với cosin của góc tam giác mà không kiểm tra hai vectơ đã chung gốc chưa.
  • Nhầm điểm DD trong OO là trọng tâm: phải dùng xO=xA+xB+xD3x_O=\dfrac{x_A+x_B+x_D}{3} chứ không phải trung điểm.
  • Bài máy móc: quên đổi chiều bất đẳng thức hoặc quên điều kiện x,y≥0x,y\ge0; ghi đơn vị lợi nhuận sai (nghìn đồng, triệu đồng).
  • Câu tính toán chọn đáp án: làm tròn chỉ ở bước cuối, rồi mới đối chiếu phương án.

Chiến lược làm bài

  • Phần I (12 câu): dành khoảng 25–30 phút; câu nhận biết làm trong 1 phút, câu hệ thức lượng và tích vô hướng dành thêm thời gian.
  • Phần II (2 câu Đúng/Sai): xét từng ý độc lập. Chấm theo số ý đúng: 1 ý được 0,1; 2 ý được 0,25; 3 ý được 0,5; 4 ý được 1,0 (nhân với điểm của câu). Vì thế đừng bỏ trống ý chắc chắn.
  • Phần III (4 câu trắc nghiệm tính toán, chọn một trong A, B, C, D): tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đúng; làm tròn đúng hàng đề yêu cầu rồi mới chọn.
  • Tự luận (4 câu): ghi rõ công thức dùng trước khi thay số, kết luận có đơn vị, làm câu chứng minh bằng vectơ sau cùng nếu còn thời gian.
  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình bình hành ABCDABCD. Tổng của hai vectơ DA→\overrightarrow{DA}, DC→\overrightarrow{DC} bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    DB→\overrightarrow{DB}.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Bảng số liệu dưới đây cho biết số áo sơ mi nam bán được trong một tháng của một cửa hàng.

    Cỡ áo36373839404142
    Số áo bán được715202820138

    Tìm khoảng biến thiên của bảng số liệu trên.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6.

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Phần không bị gạch của hình dưới, minh họa cho một tập con của tập số thực R\mathbb{R}. Hỏi tập đó là tập nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    R∖[−3;3)\mathbb{R}\setminus[-3;3).

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC, gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ABAB và ACAC. Cặp vectơ nào sau đây là cặp vectơ cùng hướng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    MN→\overrightarrow{MN} và BC→\overrightarrow{BC}.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Để khảo sát kết quả thi tuyển sinh môn Toán trong kì thi tốt nghiệp năm vừa qua của trường AA, người điều tra chọn một mẫu gồm 100 học sinh tham gia kì thi tuyển sinh đó. Điểm môn Toán (theo thang điểm 10) của các học sinh này được cho ở bảng phân bố tần số sau đây:

    Điểm012345678910
    Tần số1135813192414102

    Mốt của bảng số liệu trên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tam giác ABCABC với BC=aBC=a, AC=bAC=b, AB=cAB=c. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    a=2Rsin⁡Aa=2R\sin A.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Bất phương trình nào sau đây không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    x+y2≤7x+y^2\le7.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là mệnh đề?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    10 là số chính phương.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai véc-tơ u→\overrightarrow{u} và v→\overrightarrow{v} có ∣u→∣=7|\overrightarrow{u}|=7, ∣v→∣=12|\overrightarrow{v}|=12 và u→⋅v→=423\overrightarrow{u}\cdot\overrightarrow{v}=42\sqrt3. Tính góc (u→,v→)(\overrightarrow{u},\overrightarrow{v}).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    30∘30^\circ.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Tam giác ABCABC có AC=33AC=3\sqrt3, AB=3AB=3, BC=6BC=6. Tính số đo góc BB.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    60∘60^\circ.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trên mặt phẳng với hệ trục tọa độ OxyOxy, cho vectơ u→=7j→−9i→\overrightarrow{u}=7\overrightarrow{j}-9\overrightarrow{i}. Tọa độ của vectơ u→\overrightarrow{u} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    u→=(−9;7)\overrightarrow{u}=(-9;7).

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trong mặt phẳng OxyOxy, cho a→=(1;2)\overrightarrow{a}=(1;2), b→=(3;8)\overrightarrow{b}=(3;8). Tọa độ c→=2a→−5b→\overrightarrow{c}=2\overrightarrow{a}-5\overrightarrow{b} là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    c→=(−13;−36)\overrightarrow{c}=(-13;-36).

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hình chữ nhật ABCDABCD tâm OO có AB=4AB=4, AD=3AD=3. Gọi MM là trung điểm của ABAB (tham khảo hình vẽ).

    a

    BC→⋅BA→=0\overrightarrow{BC}\cdot\overrightarrow{BA}=0.

    b

    CM→=12BA→−BC→\overrightarrow{CM}=\frac12\overrightarrow{BA}-\overrightarrow{BC}.

    c

    OA→=OB→=OC→=OD→\overrightarrow{OA}=\overrightarrow{OB}=\overrightarrow{OC}=\overrightarrow{OD}.

    d

    ∣AB→+AD→∣=7\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}\right|=7.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một công ty may mặc có hai loại máy là máy cắt vải CNC và máy may công nghiệp để sản xuất hai loại sản phẩm áo sơ mi nam và quần tây nữ. Để sản xuất 1 cái áo sơ mi nam cần dùng máy cắt vải CNC trong 3 giờ và dùng máy may công nghiệp trong 2 giờ. Để sản xuất 1 cái quần tây nữ cần dùng máy cắt vải CNC trong 1 giờ và dùng máy may công nghiệp trong 1 giờ. Cho biết mỗi máy không thể sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy cắt vải CNC làm việc không quá 9 giờ một ngày, máy may công nghiệp làm việc không quá 8 giờ một ngày. Một cái áo sơ mi nam lãi 97 ngàn đồng và một cái quần tây nữ lãi 107 ngàn đồng. Gọi xx, yy lần lượt là số cái áo sơ mi nam và quần tây nữ cần sản xuất.

    a

    3x+y−9≤03x+y-9\le0.

    b

    2x+y−8≤02x+y-8\le0.

    c

    Với x=1x=1, y=10y=10 thì lợi nhuận thu được trong một ngày là lớn nhất.

    d

    Lợi nhuận lớn nhất đạt được trong một ngày là 860 ngàn đồng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Trong hệ trục tọa độ OxyOxy, cho hai điểm A(1;2)A(1;2), B(3;−1)B(3;-1). Lấy điểm M(a;b)M(a;b) sao cho AA là trung điểm của BMBM. Khi đó 3a−b3a-b bằng bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    -8

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Cho tam giác ABCABC có AB=5AB=5, AC=6AC=6, BAC^=60∘\widehat{BAC}=60^\circ. Tính AB→⋅CA→\overrightarrow{AB}\cdot\overrightarrow{CA}.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    -15

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ vị trí AA, đi thẳng theo hai hướng hợp với nhau một góc 60∘60^\circ. Tàu thứ nhất chạy với vận tốc 15 hải lí một giờ, tàu thứ hai chạy với vận tốc 20 hải lí một giờ. Sau 2 giờ, tàu thứ nhất ở vị trí CC, tàu thứ hai ở vị trí BB, khi đó hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lí (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    36

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Căn cứ theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT về quy định đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đối với môn học đánh giá bằng điểm số, điểm trung bình môn học kì (ĐTB_mhk) được tính theo công thức sau

    ĐTB_mhk = (TĐĐG_tx + 2 × ĐĐG_gk + 3 × ĐĐG_ck) / (Số ĐĐG_tx + 5)

    Trong đó

    - ĐTB_mhk: Điểm trung bình môn học kì.

    - TĐĐG_tx: Tổng điểm đánh giá thường xuyên.

    - ĐĐG_gk: Điểm đánh giá giữa kì.

    - ĐĐG_ck: Điểm đánh giá cuối kì.

    - Số ĐĐG_tx: Số điểm đánh giá thường xuyên.

    Bạn An có các điểm trước kì kiểm tra cuối học kì như sau

    ĐĐG_txĐĐG_gkĐG_ckĐTB_mhk
    989107,58,0

    Để bạn An có điểm trung bình học kì là 8,0 thì bạn An cần có kết quả bài kiểm tra cuối kì là bao nhiêu điểm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    7

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho các điểm A(1;3)A(1;3), B(2;4)B(2;4), C(−3;2)C(-3;2).

    a) Chứng minh rằng A,B,CA,B,C là ba đỉnh của một tam giác.

    b) Tìm tọa độ trung điểm MM của đoạn thẳng ABAB.

    c) Tìm tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABCABC.

    d) Tìm điểm D(x;y)D(x;y) để O(0;0)O(0;0) là trọng tâm của tam giác ABDABD.

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Cho mẫu số liệu dưới dạng bảng tần số như sau

    Giá trịx1x_1x2x_2x3x_3x4x_4x5x_5x6x_6x7x_7
    Tần số3m2+2mm^2+2m101511m−2011m-2085

    Tìm tất cả các số nguyên dương mm sao cho x2x_2 và x5x_5 là hai mốt của mẫu số liệu đã cho.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Lấy một điểm MM tuỳ ý. Chứng minh rằng

    a) II là trung điểm của đoạn thẳng ABAB khi và chỉ khi MA→+MB→=2MI→\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}=2\overrightarrow{MI}.

    b) GG là trọng tâm của tam giác ABCABC khi và chỉ khi MA→+MB→+MC→=3MG→\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}=3\overrightarrow{MG}.

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Khi máy bay nghiêng cánh một góc α\alpha, lực của không khí tác động vuông góc với cánh và bằng tổng của lực nâng F1→\overrightarrow{F_1} và lực cản F2→\overrightarrow{F_2}. Cho biết α=30∘\alpha=30^\circ và ∣F→∣=a\left|\overrightarrow{F}\right|=a. Biết ∣F1→∣+∣F2→∣=ka\left|\overrightarrow{F_1}\right|+\left|\overrightarrow{F_2}\right|=ka. Tìm kk (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.