Grade

Toán 9 — Đề kiểm tra giữa học kì I 2024–2025 (THCS Hoàng Hoa Thám, Ba Đình)

Đề kiểm tra giữa học kì I Toán 9 gồm 4 bài tự luận (10 điểm), làm trong 90 phút: giải phương trình, hệ và bất phương trình; lập hệ phương trình, bất phương trình; hệ thức lượng trong tam giác vuông; tìm giá trị nhỏ nhất.

ToánLớp 9Giữa kỳ4 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề kiểm tra giữa học kì I Toán 9 này làm trong 90 phút, gồm 4 bài tự luận với thang điểm 3 + 3 + 3,5 + 0,5. Nội dung đi qua bốn mảng quen thuộc của nửa đầu năm: giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình bậc nhất; giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình hoặc bất phương trình; hệ thức lượng trong tam giác vuông kèm chứng minh hình học; và một bài giá trị nhỏ nhất dùng bất đẳng thức Cô-si. Bài tổng hợp dưới đây giúp bạn ôn đúng những chỗ đề hay hỏi và biết cách trình bày để không mất điểm đáng tiếc.

Kiến thức cần nắm

Phương trình và bất phương trình. Phương trình tích: A⋅B=0A\cdot B=0 khi A=0A=0 hoặc B=0B=0, nên hãy chuyển vế rồi phân tích thành nhân tử. Phương trình có ẩn ở mẫu: tìm điều kiện xác định trước, quy đồng khử mẫu, giải xong phải đối chiếu nghiệm với điều kiện. Bất phương trình bậc nhất giải bằng quy tắc chuyển vế; nhân hoặc chia hai vế cho một số âm thì đổi chiều bất đẳng thức.

Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Giải bằng phép thế hoặc cộng đại số. Với hệ có ẩn ở mẫu, có thể đặt u=1xu=\dfrac{1}{x}, v=1yv=\dfrac{1}{y} (kèm điều kiện x≠0x\ne0, y≠0y\ne0) hoặc nhân một phương trình để cùng hệ số rồi trừ vế.

Giải bài toán bằng cách lập hệ hoặc bất phương trình. Các bước: gọi ẩn và đặt điều kiện, biểu diễn các đại lượng theo ẩn, lập phương trình hoặc bất phương trình, giải, đối chiếu điều kiện, kết luận. Giảm giá p%p\% nghĩa là còn (100−p)%(100-p)\% giá niêm yết. Bài hỏi "tối đa bao nhiêu" thường dẫn tới bất phương trình và đáp số phải là số nguyên.

Hệ thức lượng trong tam giác vuông. Với góc nhọn: sin⁡\sin bằng cạnh đối chia cạnh huyền, cos⁡\cos bằng cạnh kề chia cạnh huyền, tan⁡\tan bằng cạnh đối chia cạnh kề, và sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1. Biết một góc nhọn và một cạnh thì giải được cả tam giác. Trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền; hai góc nhọn phụ nhau.

Bất đẳng thức Cô-si. Với a,b≥0a,b\ge0 thì a+b≥2aba+b\ge2\sqrt{ab}, dấu bằng xảy ra khi a=ba=b. Dùng để tìm giá trị nhỏ nhất của tổng hai biểu thức có tích không đổi.

Các dạng bài trong đề này

  • Bài 1 (3 điểm). Bốn ý giải bằng bốn kĩ thuật khác nhau: đưa phương trình về dạng tích, bất phương trình bậc nhất sau khi khai triển hằng đẳng thức, phương trình chứa ẩn ở mẫu, và một hệ phương trình có ẩn ở mẫu.
  • Bài 2 (3 điểm). Hai bài toán thực tế: một bài về giảm giá dẫn tới hệ hai phương trình, một bài về tải trọng của xe dẫn tới bất phương trình.
  • Bài 3 (3,5 điểm). Dùng tỉ số lượng giác để tính chiều cao từ góc nắng và độ dài bóng; tính các cạnh và đường cao của tam giác vuông khi biết một góc và một cạnh; chứng minh đẳng thức lượng giác; chứng minh vuông góc và một hệ thức tỉ số lượng giác qua nhiều bước (hình chữ nhật, trung tuyến ứng với cạnh huyền).
  • Bài 4 (0,5 điểm). Bài toán thực tế về diện tích nhỏ nhất: lập biểu thức theo một biến nhờ tam giác đồng dạng, rồi dùng Cô-si.

Lỗi hay gặp

  • Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu mà quên điều kiện xác định, hoặc tìm ra nghiệm nhưng không đối chiếu.
  • Nhân hay chia hai vế bất phương trình cho số âm mà không đổi chiều.
  • Nhầm giá niêm yết với giá sau khi giảm khi lập phương trình; quên đổi đơn vị (tấn sang ki-lô-gam).
  • Làm tròn sai chỗ: đề yêu cầu làm tròn đến chữ số thập phân nào thì chỉ làm tròn ở bước cuối.
  • Chứng minh hình học nhảy bước, dùng điều chưa chứng minh, hoặc vẽ hình không đúng giả thiết nên lập luận lệch.
  • Dùng Cô-si mà quên nêu điều kiện hai số không âm và khi nào dấu bằng xảy ra.

Chiến lược làm bài 90 phút

  • Phân bổ thời gian: đọc toàn đề khoảng 5 phút; Bài 1 khoảng 20 phút; Bài 2 khoảng 25 phút; Bài 3 khoảng 30 phút (vẽ hình đúng giả thiết trước khi làm); Bài 4 và soát lại phần còn lại.
  • Trình bày từng bước: hướng dẫn chấm của đề chia điểm theo từng bước nhỏ (thường 0,25 điểm), nên dù ngắn cũng hãy viết đủ các bước. Bài lập hệ cần có đủ: gọi ẩn kèm điều kiện, lập phương trình, giải, đối chiếu, kết luận bằng lời.
  • Thử lại kết quả: thay nghiệm vào đề để kiểm; với bài thực tế, kiểm đơn vị và ý nghĩa của kết quả.
  • Câu 0,5 điểm cuối: nếu còn ít thời gian, vẫn nên viết bước lập biểu thức diện tích theo một biến để lấy điểm phần đầu.
  1. Câu 1Tự luận · Thông hiểu

    Giải phương trình, hệ phương trình và bất phương trình.

    a) (2x−4)(x+3)−x2=3x(2x-4)(x+3)-x^2=3x

    b) (x−4)2−(x+5)(x−5)≤−5x+14(x-4)^2-(x+5)(x-5)\le -5x+14

    c) x+2x−2−x−2x+2=24x2−4\dfrac{x+2}{x-2}-\dfrac{x-2}{x+2}=\dfrac{24}{x^2-4}

    d) {1x+1y=54x−3y=−1\begin{cases}\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}=5\\ \dfrac{4}{x}-\dfrac{3}{y}=-1\end{cases}

    0 từ
  2. Câu 2Tự luận · Vận dụng

    1) Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

    Nhân dịp ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, một nhà sách giảm giá mỗi cây bút bi là 20% và mỗi quyển vở là 10% so với giá niêm yết. Bạn Mai vào nhà sách mua 10 cây bút bi và 20 quyển vở với giá là 172 000 đồng. Tính giá niêm yết của mỗi cây bút bi và mỗi quyển vở, biết rằng tổng số tiền phải trả nếu không được giảm giá là 195 000 đồng.

    2) Giải bài toán bằng cách lập bất phương trình.

    Người ta dùng một loại xe tải để chở nước ngọt cho một nhà máy. Mỗi thùng nước ngọt 24 lon nặng trung bình 8 kg. Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là 5,25 tấn. Hỏi xe có thể chở tối đa bao nhiêu thùng nước ngọt, biết bác tài nặng 82 kg?

    0 từ
  3. Câu 3Tự luận · Vận dụng

    1) Hải đăng Trường Sa Lớn nằm trên đảo Trường Sa Lớn – “Thủ phủ” quần đảo Trường Sa. Hỏi chiều cao ngọn Hải Đăng đó cao bao nhiêu? Biết rằng tia nắng mặt trời chiếu qua đỉnh của ngọn hải đăng hợp với mặt đất một góc 35∘35^\circ và bóng của ngọn hải đăng trên mặt đất dài 20,25 m (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

    2) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH.

    a) Cho B^=60∘\widehat{B}=60^\circ, AC=8 cmAC=8\text{ cm}. Tính độ dài ABAB, BCBC, AHAH.

    b) Chứng minh rằng sin⁡B⋅cos⁡C=HCBC\sin B\cdot\cos C=\dfrac{HC}{BC} và sin⁡B⋅cos⁡C+sin⁡C⋅cos⁡B=1\sin B\cdot\cos C+\sin C\cdot\cos B=1.

    c) Qua BB kẻ đường thẳng song song với AHAH cắt CACA tại KK, kẻ AMAM vuông góc với BKBK tại MM. Lấy II là trung điểm của KCKC. Chứng minh BI⊥MHBI\perp MH tại EE và cos⁡3K⋅sin⁡K=EHKC\cos^3 K\cdot\sin K=\dfrac{EH}{KC}.

    0 từ
  4. Câu 4Tự luận · Vận dụng cao

    Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí AA. Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc AA đến bờ ngang là 55 m và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là 1212 m.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.