Grade

Toán — THPT Quốc gia lần 1 2026 (mã đề 0103)

Đề thi chính thức môn Toán tốt nghiệp THPT 2026, mã đề 0103: 22 câu gồm 12 câu trắc nghiệm một đáp án, 4 câu đúng/sai nhiều ý và 6 câu trả lời ngắn, làm trong 90 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

ToánLớp 12Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Nghiệm của phương trình log⁡3(x−1)=1\log_3(x-1) = 1 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    x=4.x = 4.

    Điều kiện: x>1x > 1.

    log⁡3(x−1)=1⇔x−1=3⇔x=4\log_3 (x - 1) = 1 \Leftrightarrow x - 1 = 3 \Leftrightarrow x = 4.

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới). Vectơ nào sau đây bằng vectơ AB→\overrightarrow{AB}?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    D′C′→\overrightarrow{D'C'}

    Trong hình lập phương, ABCDABCD và A′B′C′D′A'B'C'D' là các mặt hình vuông song song nên AB→=D′C′→\overrightarrow{AB} = \overrightarrow{D'C'} (cùng hướng, cùng độ dài).

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai biến cố độc lập AA và BB có xác suất thỏa mãn P(A)=0,5P(A) = 0{,}5 và P(B)=0,4P(B) = 0{,}4. Giá trị của P(AB)P(AB) bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,2.

    Vì AA và BB độc lập nên P(AB)=P(A)⋅P(B)=0,5⋅0,4=0,2P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0{,}5 \cdot 0{,}4 = 0{,}2.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax+b}{cx+d} (c≠0c \neq 0, ad−bc≠0ad - bc \neq 0) có bảng biến thiên như hình dưới đây:

    Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    y=−2.y = -2.

    Từ bảng biến thiên: lim⁡x→−∞y=−2\lim_{x \to -\infty} y = -2 và lim⁡x→+∞y=−2\lim_{x \to +\infty} y = -2 nên đường tiệm cận ngang của đồ thị là y=−2y = -2. (Đường thẳng x=1x = 1 là tiệm cận đứng.)

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho ∫f(x)dx=sin⁡x+C\int f(x)dx = \sin x + C. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ∫[3+f(x)]dx=3x+sin⁡x+C\int [3 + f(x)]dx = 3x + \sin x + C.

    Áp dụng tính chất tuyến tính của nguyên hàm (tách nguyên hàm của một tổng thành tổng các nguyên hàm).

    Nguyên hàm của hằng số 33 là ∫3 dx=3x\int 3\,dx = 3x; đề bài cho sẵn ∫f(x) dx=sin⁡x+C\int f(x)\,dx = \sin x + C.

    Gộp hai kết quả lại, ta được ∫[3+f(x)] dx=3x+sin⁡x+C\int [3 + f(x)]\,dx = 3x + \sin x + C.

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Khảo sát thời gian (đơn vị: phút) học trực tuyến trong một ngày của 42 học sinh, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như sau:

    Thời gian học trực tuyến[10; 20)[20; 30)[30; 40)[40; 50)[50; 60)[60; 70)
    Số học sinh4814745

    Trung vị của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    [30; 40).

    Cỡ mẫu n=42n = 42, ta có n4⋅2=424⋅2=21\dfrac{n}{4} \cdot 2 = \dfrac{42}{4} \cdot 2 = 21.

    Thời gian học trực tuyến[10;20)[10;20)[20;30)[20;30)[30;40)[30;40)[40;50)[40;50)[50;60)[50;60)[60;70)[60;70)
    Số học sinh4814745
    Tần số tích lũy41226333742

    Nhóm [30;40)[30;40) có tần số tích lũy là 2626, là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn 2121 nên trung vị của mẫu số liệu thuộc nhóm [30;40)[30;40).

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=5u_1 = 5 và công sai d=−1d = -1. Giá trị của u2u_2 bằng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Theo công thức định nghĩa của cấp số cộng, số hạng thứ hai bằng số hạng thứ nhất cộng với công sai: u2=u1+du_2 = u_1 + d.

    Thay các giá trị đã cho: u2=5+(−1)=4u_2 = 5 + (-1) = 4.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các hàm số y=f(x)y = f(x) và y=g(x)y = g(x) có đạo hàm trên tập số thực R\mathbb{R} thỏa mãn f′(x)=xf'(x) = x và g′(x)=x2g'(x) = x^2. Đạo hàm của hàm số y=f(x)+g(x)y = f(x) + g(x) là

    Xem đáp án
    Đáp án: x+x2x + x^2.

    Áp dụng quy tắc tính đạo hàm của một tổng: y′=[f(x)+g(x)]′=f′(x)+g′(x)y' = [f(x) + g(x)]' = f'(x) + g'(x).

    Thay f′(x)=xf'(x) = x và g′(x)=x2g'(x) = x^2, ta được y′=x+x2y' = x + x^2.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;5;1)A(1;5;1) và B(3;3;1)B(3;3;1). Vectơ AB→\overrightarrow{AB} có tọa độ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2;−2;0)(2;-2;0).

    AB→=(3−1; 3−5; 1−1)=(2;−2;0)\overrightarrow{AB} = (3 - 1;\ 3 - 5;\ 1 - 1) = (2;-2;0).

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ bất phương trình {x+y−3<0x−y+1>0\begin{cases} x + y - 3 < 0 \\ x - y + 1 > 0 \end{cases}?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1; 0).

    Với (1;0)(1;0): 1+0−3=−2<01 + 0 - 3 = -2 < 0 (đúng) và 1−0+1=2>01 - 0 + 1 = 2 > 0 (đúng).

    Vậy cặp số (1;0)(1;0) là nghiệm của hệ bất phương trình.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Hàm số F(x)=4x3F(x) = 4x^3 là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    f3(x)=12x2f_3(x) = 12x^2.

    Ta có F′(x)=(4x3)′=12x2F'(x) = (4x^3)' = 12x^2.

    Suy ra hàm số F(x)=4x3F(x) = 4x^3 là một nguyên hàm của hàm số f3(x)=12x2f_3(x) = 12x^2.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1u_1 và công bội qq với u1≠0,q>1u_1 \neq 0, q > 1. Số hạng u4u_4 là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    u4=u1⋅q3u_4 = u_1 \cdot q^3.

    un=u1⋅qn−1⇒u4=u1⋅q3u_n = u_1 \cdot q^{n-1} \Rightarrow u_4 = u_1 \cdot q^3.

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Trong không gian xét hệ tọa độ OxyzOxyz có một đơn vị dài trên các trục tương ứng với 10 mét trên thực tế. Một mục tiêu cần được bảo vệ có vị trí ở gốc tọa độ OO. Người ta thiết lập một vành đai bảo vệ quanh mục tiêu theo một đường tròn tâm OO có bán kính bằng 7 đơn vị (tương ứng 70 mét trên thực tế) nằm trong mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một máy bay không người lái (được coi như một hạt) bay theo một đường thẳng từ vị trí M(5;10;4)M(5;10;4) đến vị trí N(14;−2;4)N(14;-2;4). Tại mỗi vị trí của máy bay, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là độ dài ngắn nhất của các đoạn thẳng nối từ vị trí đó đến một điểm bất kì trên vành đai.

    a

    MN→=(9;−12;0)\overrightarrow{MN} = (9; -12; 0)..

    b

    Phương trình tham số của đường thẳng MNMN là {x=5+3ty=10−4tz=0\begin{cases} x = 5 + 3t \\ y = 10 - 4t \\ z = 0 \end{cases} với t∈Rt \in \mathbb{R}..

    c

    Trong quá trình bay từ MM đến NN, khoảng cách ngắn nhất từ máy bay đến vành đai bảo vệ là 50 mét..

    d

    Trong quá trình bay từ MM đến NN, khoảng cách từ máy bay đến vành đai bảo vệ là ngắn nhất khi máy bay ở vị trí có tọa độ là (8;6;4)(8;6;4)..

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    a) Đúng. MN→=(14−5; −2−10; 4−4)=(9;−12;0)\overrightarrow{MN} = (14 - 5;\ -2 - 10;\ 4 - 4) = (9;-12;0).

    b) Sai. Đường thẳng MNMN có vectơ chỉ phương 13MN→=(3;−4;0)\dfrac{1}{3}\overrightarrow{MN} = (3;-4;0) và đi qua M(5;10;4)M(5;10;4) nên phương trình tham số là {x=5+3ty=10−4tz=4\begin{cases} x = 5 + 3t \\ y = 10 - 4t \\ z = 4 \end{cases} (không phải z=0z = 0).

    c) Đúng. Vành đai: x2+y2=72x^2 + y^2 = 7^2 trong (Oxy)(Oxy). Vị trí máy bay A(5+3t; 10−4t; 4)A(5 + 3t;\ 10 - 4t;\ 4) có hình chiếu A′(5+3t; 10−4t; 0)A'(5 + 3t;\ 10 - 4t;\ 0) trên (Oxy)(Oxy), chạy trên đường thẳng M′N′M'N': 4x+3y−50=04x + 3y - 50 = 0. Ta có d(O,M′N′)=∣4⋅0+3⋅0−50∣42+32=10>7d(O, M'N') = \dfrac{|4 \cdot 0 + 3 \cdot 0 - 50|}{\sqrt{4^2 + 3^2}} = 10 > 7 nên A′A' nằm ngoài vành đai. Khoảng cách từ AA đến vành đai là ABmin⁡=AB1=AA′2+(A′O−7)2=16+(25t2−50t+125−7)2AB_{\min} = AB_1 = \sqrt{AA'^2 + (A'O - 7)^2} = \sqrt{16 + \left(\sqrt{25t^2 - 50t + 125} - 7\right)^2}. Hàm số y=25t2−50t+125y = 25t^2 - 50t + 125 đạt giá trị nhỏ nhất là 100100 khi t=1t = 1 nên ABmin⁡AB_{\min} nhỏ nhất bằng 55 khi t=1t = 1. Vậy khoảng cách ngắn nhất là 5050 mét.

    d) Đúng. Khi t=1t = 1, tọa độ máy bay là (8;6;4)(8;6;4).

    Hình minh họa khoảng cách

  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Nhằm đưa ra cảnh báo sớm về tình trạng sức khỏe của cư dân, người ta sử dụng một ứng dụng trí tuệ nhân tạo để sàng lọc nguy cơ mắc bệnh dựa trên hồ sơ y tế được lưu trữ. Khi phát hiện nguy cơ mắc bệnh, ứng dụng này sẽ gửi cảnh báo để giúp người dân đi khám bệnh kịp thời. Người ta dùng ứng dụng này để tầm soát nguy cơ mắc một loại bệnh.

    Kết quả thu được khi quét thử nghiệm hồ sơ y tế của 10000 người như sau: Có 1000 người nhận được cảnh báo và 9000 người còn lại không nhận được cảnh báo từ ứng dụng. Trong số 1000 người nhận được cảnh báo thì có 700 người có bệnh và 300 người không có bệnh. Trong số 9000 người không nhận được cảnh báo thì có 100 người có bệnh và 8900 người không có bệnh.

    Chọn ngẫu nhiên một người trong số 10000 người nói trên.

    a

    Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng bằng 0,9..

    b

    Xác suất để người đó không có bệnh, biết rằng người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng, lớn hơn 0,98..

    c

    Xác suất để người đó không có bệnh bằng 0,9..

    d

    Xác suất để người đó không nhận được cảnh báo từ ứng dụng biết rằng người đó không có bệnh nhỏ hơn 0,950{,}95.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Gọi AA là biến cố "người đó nhận được cảnh báo", BB là biến cố "người có bệnh". P(A)=100010000=0,1P(A) = \dfrac{1000}{10000} = 0{,}1.

    a) Đúng. P(A‾)=1−P(A)=0,9P(\overline{A}) = 1 - P(A) = 0{,}9.

    b) Đúng. P(B∣A)=7001000=0,7⇒P(B‾∣A)=0,3P(B|A) = \dfrac{700}{1000} = 0{,}7 \Rightarrow P(\overline{B}|A) = 0{,}3; P(B∣A‾)=1009000=190⇒P(B‾∣A‾)=8990P(B|\overline{A}) = \dfrac{100}{9000} = \dfrac{1}{90} \Rightarrow P(\overline{B}|\overline{A}) = \dfrac{89}{90}. Vậy P(B‾∣A‾)=8990≈0,99>0,98P(\overline{B}|\overline{A}) = \dfrac{89}{90} \approx 0{,}99 > 0{,}98.

    c) Sai. P(B‾)=P(B‾∣A)⋅P(A)+P(B‾∣A‾)⋅P(A‾)=0,3⋅0,1+8990⋅0,9=0,92P(\overline{B}) = P(\overline{B}|A) \cdot P(A) + P(\overline{B}|\overline{A}) \cdot P(\overline{A}) = 0{,}3 \cdot 0{,}1 + \dfrac{89}{90} \cdot 0{,}9 = 0{,}92.

    d) Sai. P(A‾∣B‾)=P(B‾∣A‾)⋅P(A‾)P(B‾)=8990⋅0,90,92=8992≈0,97>0,95P(\overline{A}|\overline{B}) = \dfrac{P(\overline{B}|\overline{A}) \cdot P(\overline{A})}{P(\overline{B})} = \dfrac{\frac{89}{90} \cdot 0{,}9}{0{,}92} = \dfrac{89}{92} \approx 0{,}97 > 0{,}95.

  15. Câu 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một hệ thống pin năng lượng mặt trời gồm các tấm pin được kết nối với một bộ lưu trữ điện. Trong thời gian mặt trời chiếu sáng của một ngày, năng lượng điện thu được từ các tấm pin được lưu trong bộ lưu trữ điện. Gọi F(t)F(t) là năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động đến thời điểm tt, trong đó tt là thời gian tính theo giờ (0≤t≤120 \leq t \leq 12) và thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động ứng với t=0t = 0. Biết rằng F(0)=0F(0) = 0. Tốc độ lưu trữ năng lượng điện (kW) của hệ thống này là hàm số f(t)=F′(t)f(t) = F'(t) với 0≤t≤120 \leq t \leq 12. Số liệu ghi nhận được ở một ngày cụ thể trong năm cho thấy f(t)=−0,3t2+3,6tf(t) = -0{,}3t^2 + 3{,}6t với 0≤t≤120 \leq t \leq 12.

    a

    F(t)=−0,1t3+1,8t2F(t) = -0{,}1t^3 + 1{,}8t^2 với 0≤t≤120 \leq t \leq 12.

    b

    Năng lượng điện (kWh) lưu trữ được kể từ thời điểm t=at = a đến thời điểm t=bt = b (0≤a<b≤120 \leq a < b \leq 12) là ∫abf(t)dt\int_a^b f(t)dt.

    c

    Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm t=1t = 1 đến thời điểm t=4t = 4 nhỏ hơn 20,6 kWh.

    d

    Năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm t=1t = 1 đến thời điểm t=7t = 7 gấp hai lần năng lượng điện lưu trữ được kể từ thời điểm t=1t = 1 đến thời điểm t=4t = 4.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    F(t)=∫f(t) dt=∫(−0,3t2+3,6t) dt=−0,1t3+1,8t2+CF(t) = \int f(t)\,\mathrm{d}t = \int (-0{,}3t^2 + 3{,}6t)\,\mathrm{d}t = -0{,}1t^3 + 1{,}8t^2 + C. Vì F(0)=0⇒C=0F(0) = 0 \Rightarrow C = 0.

    a) Đúng. F(t)=−0,1t3+1,8t2F(t) = -0{,}1t^3 + 1{,}8t^2.

    b) Đúng. Năng lượng lưu trữ từ t=at = a đến t=bt = b là ΔF=F(b)−F(a)=∫abf(t) dt\Delta F = F(b) - F(a) = \int_a^b f(t)\,\mathrm{d}t.

    c) Sai. ΔF1,4=F(4)−F(1)=22,4−1,7=20,7\Delta F_{1,4} = F(4) - F(1) = 22{,}4 - 1{,}7 = 20{,}7 (kWh), không nhỏ hơn 20,620{,}6.

    d) Sai. ΔF1,7=F(7)−F(1)=53,9−1,7=52,2\Delta F_{1,7} = F(7) - F(1) = 53{,}9 - 1{,}7 = 52{,}2 (kWh), mà 2⋅ΔF1,4=41,4≠52,22 \cdot \Delta F_{1,4} = 41{,}4 \neq 52{,}2.

  16. Câu 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hàm số f(x)=13x3−5x2+9x+8f(x) = \frac{1}{3}x^3 - 5x^2 + 9x + 8.

    a

    Hàm số đã cho có đạo hàm là f′(x)=x2−10x+9f'(x) = x^2 - 10x + 9.

    b

    Phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 có tập nghiệm là S={1;9}S = \{1; 9\}.

    c

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (1;9)(1;9).

    d

    Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 373\frac{37}{3}.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    a) Đúng. f′(x)=x2−10x+9f'(x) = x^2 - 10x + 9.

    b) Đúng. f′(x)=0⇔[x=1x=9f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l} x = 1 \\ x = 9 \end{array}\right.

    c) Đúng. Bảng biến thiên: f′(x)>0f'(x) > 0 trên (−∞;1)(-\infty; 1) và (9;+∞)(9; +\infty), f′(x)<0f'(x) < 0 trên (1;9)(1; 9); f(1)=373f(1) = \dfrac{37}{3}, f(9)=−73f(9) = -73 (xem hình). Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;9)(1; 9).

    d) Sai. Giá trị cực tiểu của hàm số bằng f(9)=−73f(9) = -73 (còn 373\dfrac{37}{3} là giá trị cực đại).

    Bảng biến thiên

  17. Câu 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng cao
    Một khung hình trang trí có dạng một đa giác đều 12 cạnh A1A2…A12A_1A_2\ldots A_{12} (xem hình dưới) được gắn cố định trên một trần nhà. Bạn Dũng có 12 bóng đèn gồm bốn bóng màu đỏ và tám bóng màu xanh, có công suất đôi một khác nhau. Bạn Dũng lắp ngẫu nhiên 12 bóng đèn trên vào 12 đỉnh A1,A2,…,A12A_1, A_2, \ldots, A_{12} sao cho mỗi đỉnh có đúng một bóng đèn. Gọi PP là xác suất để mỗi hình vuông (có bốn đỉnh là các đỉnh của đa giác đã cho) đều có ít nhất một bóng đèn màu đỏ. Giá trị của 3190P3190P bằng bao nhiêu?
    Đáp án:
  18. Câu 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng cao
    Một nông trại cung cấp rau quả cho siêu thị A với số liệu bán hàng của bốn ngày trong tuần được ghi lại trong bảng sau:
    NgàySố ki-lô-gamTổng số tiền (nghìn đồng)
    Rau muốngBí xanhCà chua
    Thứ Tư191410600
    Thứ Năm20128540
    Thứ Sáu25127570
    Thứ Bảy502520?
    Biết rằng đơn giá theo ki-lô-gam của mỗi loại rau quả trong bảng trên là không đổi. Tổng số tiền nông trại thu được ở ngày thứ Bảy từ ba loại rau quả trên khi cung cấp cho siêu thị A là bao nhiêu nghìn đồng?
    Đáp án:
  19. Câu 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng cao
    Để chế tác một hạt cườm, người ta lấy một khối vật thể có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi trục OxOx và nửa trên của elip x21,52+y212=1\dfrac{x^2}{1{,}5^2} + \dfrac{y^2}{1^2} = 1 (một đơn vị dài trên mỗi trục tọa độ tương ứng với một xăng-ti-mét trong thực tế) quanh trục OxOx; sau đó khoan dọc theo trục xoay (xem hình dưới). Lỗ khoan có dạng hình trụ với bán kính 0,2 cm0{,}2\ \text{cm} và có trục nằm trên trục xoay. Phần còn lại sau khi khoan là hạt cườm, có dạng một khối tròn xoay. Thể tích của hạt cườm đó bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
    Đáp án:
  20. Câu 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng cao
    Trong một trò chơi bạn Bình cần vượt qua một thử thách. Theo yêu cầu của thử thách, Bình cần điền tất cả 15 số thuộc tập hợp {0;1;2;3;4;5;6;7;8;10;11;12;15;16;20}\{0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 10; 11; 12; 15; 16; 20\} vào 15 ô vuông trong hình dưới thỏa mãn đồng thời ba điều kiện sau:
    - Mỗi ô điền đúng một số và mỗi số chỉ được sử dụng một lần;
    - Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một hàng không chia hết cho 5;
    - Hiệu hai số ở hai ô bất kì khác nhau trên cùng một cột không chia hết cho 5.
    Hai cách điền gọi là giống nhau nếu số điền ở mỗi ô tương ứng trong 15 ô là giống nhau (không tính đến thứ tự điền các số vào 15 ô vuông). Gọi HH là số cách điền khác nhau để bạn Bình vượt qua được thử thách. Giá trị của H30\frac{H}{30} bằng bao nhiêu?
    Đáp án:
  21. Câu 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng cao
    Một công ty nông sản có công suất chế biến không quá 200 tấn nguyên liệu một tháng. Nếu công ty chế biến xx tấn nguyên liệu trong một tháng (1≤x≤2001 \leq x \leq 200) thì chi phí sản xuất và doanh thu lần lượt là C(x)=0,001x3+30x+10C(x) = 0{,}001x^3 + 30x + 10 (triệu đồng) và R(x)=60xR(x) = 60x (triệu đồng). Lợi nhuận lớn nhất mà công ty đạt được trong một tháng là bao nhiêu triệu đồng?
    Đáp án:
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng cao
    Cho hình lập phương ABCD.MNPQABCD.MNPQ có cạnh bằng 66. Gọi EE là trung điểm của đoạn thẳng ABAB. Khoảng cách từ điểm PP đến mặt phẳng (MED)(MED) bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.