Grade

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 - Mã 123

21 câu hỏi toán lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập21 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC), tam giác ABC vuông tại AA và SA=3SA = 3, AB=4AB = 4, AC=5AC = 5. Thể tích của khối chóp S.ABC bằng

    Đáp án: <p>10.</p>

    Phương pháp giải:

    V=13ShV = \dfrac{1}{3}Sh.

    Lời giải chi tiết:

    Thể tích khối chóp được tính bằng công thức:

    V=13.SA.SABC=13.3.(4.52)=10V = \dfrac{1}{3}.SA.S_{ABC} = \dfrac{1}{3}.3.\left( \dfrac{4.5}{2} \right) = 10.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Nghiệm của phương trình log⁡3(2x−1)=2\log_{3}(2x - 1) = 2 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = 5">$x = 5$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    log⁡ax=b⇔{x>0x=ab\left. \log_{a}x = b\Leftrightarrow\left\{ \begin{array}{l} {x \gt 0} \\ {x = a^{b}} \end{array} \right. \right.

    Lời giải chi tiết:

    log⁡3(2x−1)=2\log_{3}(2x - 1) = 2

    ⇔2x−1=32\left. \Leftrightarrow 2x - 1 = 3^{2} \right.

    ⇔2x−1=9\left. \Leftrightarrow 2x - 1 = 9 \right.

    ⇔x=5\left. \Leftrightarrow x = 5 \right..

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (xem hình dưới). Đường thẳng AB song song với mặt phẳng nào sau đây?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>(A'B'C'D').</p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng song song với mặt phẳng nếu nó song song với một đường thẳng thuộc mặt phẳng đó.

    Lời giải chi tiết:

    Vì AB // A'B' nên AB // (A'B'C'D').

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x2f(x) = x^{2} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\dfrac{1}{3}x^{3} + C">$\dfrac{1}{3}x^{3} + C$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa.

    Lời giải chi tiết:

    ∫x2dx=13x3+C{\int x^{2}}dx = \dfrac{1}{3}x^{3} + C.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng (d)(d): x−34=y+2−5=z−12\dfrac{x - 3}{4} = \dfrac{y + 2}{- 5} = \dfrac{z - 1}{2}. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)(d)?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overset{\rightarrow}{u_{4}} = (4; - 5;2)">$\overset{\rightarrow}{u_{4}} = (4; - 5;2)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng x−x0a=y−y0b=z−z0c\dfrac{x - x_{0}}{a} = \dfrac{y - y_{0}}{b} = \dfrac{z - z_{0}}{c} có một vectơ chỉ phương là u→=(a;b;c)\overset{\rightarrow}{u} = (a;b;c).

    Lời giải chi tiết:

    Vectơ chỉ phương của đường thẳng là u4→=(4;−5;2)\overset{\rightarrow}{u_{4}} = (4; - 5;2).

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho cấp số cộng (un)(u_{n}) có u1=4u_{1} = 4 và công sai d=−3d = - 3. Giá trị của u5u_{5} bằng

    Đáp án: <p>-8.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng un=u1+(n−1)du_{n} = u_{1} + (n - 1)d.

    Lời giải chi tiết:

    u5=u1+4d=4+4.(−3)=−8u_{5} = u_{1} + 4d = 4 + 4.( - 3) = - 8.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(2;1;−4)A(2;1; - 4) nhận u→=(3;2;−1)\overset{\rightarrow}{u} = (3;2; - 1) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="3(x - 2) + 2(y - 1) - (z + 4) = 0">$3(x - 2) + 2(y - 1) - (z + 4) = 0$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Mặt phẳng đi qua điểm M(x0;y0;z0)M\left( {x_{0};y_{0};z_{0}} \right), nhận u→=(a;b;c)\overset{\rightarrow}{u} = (a;b;c) làm vectơ pháp tuyến có phương trình a(x−x0)+b(y−y0)+c(z−z0)=0a\left( {x - x_{0}} \right) + b\left( {y - y_{0}} \right) + c\left( {z - z_{0}} \right) = 0.

    Lời giải chi tiết:

    Phương trình mặt phẳng: 3(x−2)+2(y−1)−(z+4)=03(x - 2) + 2(y - 1) - (z + 4) = 0.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Tập nghiệm của phương trình sin⁡x=0\sin x = 0 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="S = \left\{ k\pi \middle| k \in {\mathbb{Z}} \right\}">$S = \left\{ k\pi \middle| k \in {\mathbb{Z}} \right\}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản.

    Lời giải chi tiết:

    Nghiệm của phương trình sin⁡x=0\sin x = 0 là x=kπx = k\pi (k∈Z)\left( {k \in {\mathbb{Z}}} \right).

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' (xem hình dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overset{\rightarrow}{BA} + \overset{\rightarrow}{A^{\prime}C^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{BC}">$\overset{\rightarrow}{BA} + \overset{\rightarrow}{A^{\prime}C^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{BC}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng quy tắc ba điểm.

    Lời giải chi tiết:

    BA→+A′C′→=BA→+AC→=BC→\overset{\rightarrow}{BA} + \overset{\rightarrow}{A^{\prime}C^{\prime}} = \overset{\rightarrow}{BA} + \overset{\rightarrow}{AC} = \overset{\rightarrow}{BC}.

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax + b}{cx + d} (ac≠0ac \neq 0, ad−bc≠0ad - bc \neq 0) có đồ thị như hình bên. Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="x = - 1">$x = - 1$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát đồ thị và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là x=−1x = - 1.

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Một người chia thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần thành sáu nhóm và lập bảng tần số ghép nhóm như sau.

    Tứ phân vị thứ ba Q3Q_{3} (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>135.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức tính Q3Q_{3} của mẫu số liệu ghép nhóm.

    Lời giải chi tiết:

    n=40⇒3n4=30⇒Q3\left. n = 40\Rightarrow\dfrac{3n}{4} = 30\Rightarrow Q_{3} \right. thuộc nhóm [120;160).

    Q3=120+3.404−(11+10+6)8(160−120)=135Q_{3} = 120 + \dfrac{\dfrac{3.40}{4} - (11 + 10 + 6)}{8}(160 - 120) = 135.

  12. 12Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x)=x3−48x−8f(x) = x^{3} - 48x - 8.

    a

    Hàm số đã cho có đạo hàm là f′(x)=3x2−48f'(x) = 3x^{2} - 48.

    b

    Phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 có tập nghiệm là S={4}S = \left\{ 4 \right\}.

    c

    f(4)=248f(4) = 248.

    d

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [−5;5]\lbrack - 5;5\rbrack bằng 248.

    Đáp án: <p>Hàm số đã cho có đạo hàm là <span data-type="math-inline" data-latex="f&#039;(x) = 3x^{2} - 48">$f&#039;(x) = 3x^{2} - 48$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính đạo hàm f’(x), tìm nghiệm của f’(x) = 0 và tìm giá trị lớn nhất của hàm số.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. f′(x)=3x2−48f'(x) = 3x^{2} - 48.

    b) Sai. Phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 có hai nghiệm x=±4x = \pm 4.

    c) Sai. f(4)=43−48.4−8=−136f(4) = 4^{3} - 48.4 - 8 = - 136.

    d) Sai. Ta có:

    f(4) = -136; f(-4) = 120; f(5) = 107; f(-5) = 123.

    Do đó giá trị lớn nhất của f(x) trên [-5;5] là 120 (tại x = -4).

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một phần mềm nhận dạng tin nhắn quảng cáo trên điện thoại bằng cách dựa theo từ khóa để đánh dấu một số tin nhắn được gửi đến. Qua một thời gian dài sử dụng, người ta thấy rằng trong số tất cả các tin nhắn gửi đến, có 10% số tin nhắn bị đánh dấu. Trong số các tin nhắn bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn không phải là quảng cáo. Trong số các tin nhắn không bị đánh dấu, có 10% số tin nhắn là quảng cáo. Chọn ngẫu nhiên một tin nhắn được gửi đến điện thoại.

    a

    Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu bằng 0,9.

    b

    Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo, biết rằng nó không bị đánh dấu, bằng 0,8.

    c

    Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo bằng 0,82.

    d

    Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo, lớn hơn 0,95.

    Đáp án đúng: <p>Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu bằng 0,9.</p> · <p>Xác suất để tin nhắn đó không phải là quảng cáo bằng 0,82.</p> · <p>Xác suất để tin nhắn đó không bị đánh dấu, biết rằng nó không phải là quảng cáo, lớn hơn 0,95.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức tính xác suất toàn phần, công thức Bayes.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi A là biến cố “Tin nhắn bị đánh dấu”, suy ra A‾\overline{A} là biến cố “Tin nhắn không bị đánh dấu”.

    B là biến cố “Tin nhắn là quảng cáo”, suy ra B‾\overline{B} là biến cố “Tin nhắn không phải quảng cáo”.

    Theo giả thiết: P(A) = 0,1; P(B‾|A)=0.1P\left( \overline{B} \middle| A \right) = 0.1; P(B|A‾)=0.1P\left( B \middle| \overline{A} \right) = 0.1.

    a) Đúng. Xác suất không bị đánh dấu:

    P(A‾)=1−P(A)=1−0,1=0,9P(\overline{A}) = 1 - P(A) = 1 - 0,1 = 0,9.

    b) Sai. Xác suất không phải quảng cáo khi không bị đánh dấu:

    P(B‾|A‾)=1−P(B|A‾)=1−0,1=0,9\left. P(\overline{B} \middle| \overline{A}) = 1 - P(B \middle| \overline{A}) = 1 - 0,1 = 0,9 \right..

    c) Đúng. Xác suất không phải quảng cáo:

    P(B‾)=P(A).P(B‾|A)+P(A‾).P(B‾|A‾)=0,1.0,1+0,9.0,9=0.82\left. P(\overline{B}) = P(A).P(\overline{B} \middle| A) + P(\overline{A}).P(\overline{B} \middle| \overline{A}) = 0,1.0,1 + 0,9.0,9 = 0.82 \right..

    d) Đúng. Xác suất không bị đánh dấu khi không phải quảng cáo:

    P(A‾|B‾)=P(A‾).P(B‾|A‾)P(B‾)=0,9.0,90,82≈0,988>0,95\left. P(\overline{A} \middle| \overline{B}) = \dfrac{\left. P(\overline{A}).P(\overline{B} \middle| \overline{A}) \right.}{P(\overline{B})} = \dfrac{0,9.0,9}{0,82} \approx 0,988 \gt 0,95 \right..

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Mô hình toán học sau đây được sử dụng trong quan sát chuyển động của một vật. Trong không gian cho hệ tọa độ Oxyz có i→,j→,k→\overset{\rightarrow}{i},\overset{\rightarrow}{j},\overset{\rightarrow}{k} lần lượt là các vectơ đơn vị trên các trục Ox, Oy, Oz và độ dài của mỗi vectơ đơn vị đó bằng 1 mét. Cho hai điểm AA và BB, trong đó điểm AA có tọa độ là (4;4;0)(4;4;0). Một vật (coi như là một hạt) chuyển động thẳng với tốc độ phụ thuộc thời gian tt (giây) theo công thức v(t)=βt+300v(t) = \beta t + 300 (m/giây), trong đó β\beta là hằng số dương và 0≤t≤60 \leq t \leq 6. Ở thời điểm ban đầu (t=0t = 0), vật đi qua AA với tốc độ 300 m/giây và hướng tới BB. Sau 2 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đi được quãng đường 608 m. Gọi u→=(a;b;c)\overset{\rightarrow}{u} = (a;b;c) là vectơ cùng hướng với vectơ AB→\overset{\rightarrow}{AB}. Biết rằng ∣u→|=1\left| \overset{\rightarrow}{u} \middle| = 1 \right. và góc giữa vectơ u→\overset{\rightarrow}{u} lần lượt với các vectơ i→,j→,k→\overset{\rightarrow}{i},\overset{\rightarrow}{j},\overset{\rightarrow}{k} có số đo tương ứng bằng 60o,60o,45o60^{o},60^{o},45^{o}.

    a

    a=cos⁡60oa = \cos 60^{o}.

    b

    Phương trình đường thẳng AB là x−41=y−41=z2\dfrac{x - 4}{1} = \dfrac{y - 4}{1} = \dfrac{z}{2}.

    c

    β=2\beta = 2.

    d

    Giả sử sau 5 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đến điểm B(xB;yB;zB)B(x_{B};y_{B};z_{B}). Khi đó xB=779x_{B} = 779.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="a = \cos 60^{o}">$a = \cos 60^{o}$</span>.</p> · <p>Giả sử sau 5 giây kể từ thời điểm ban đầu, vật đến điểm <span data-type="math-inline" data-latex="B(x_{B};y_{B};z_{B})">$B(x_{B};y_{B};z_{B})$</span>. Khi đó <span data-type="math-inline" data-latex="x_{B} = 779">$x_{B} = 779$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán vectơ.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. u→=(a;b;c)\overset{\rightarrow}{u} = (a;b;c), ∣u→∣=1\left| \overset{\rightarrow}{u} \right| = 1, i→∈(1;0;1)\overset{\rightarrow}{i} \in (1;0;1).

    cos⁡(u→,i→)=u→⋅i→∣u→∣.∣i→∣=a1.1=a⇒a=cos⁡60o\left. \cos(\overset{\rightarrow}{u},\overset{\rightarrow}{i}) = \dfrac{\overset{\rightarrow}{u} \cdot \overset{\rightarrow}{i}}{\left| \overset{\rightarrow}{u} \right|.\left| \overset{\rightarrow}{i} \right|} = \dfrac{a}{1.1} = a\Rightarrow a = \cos 60^{o} \right..

    b) Sai. a=cos⁡60o=12a = \cos 60^{o} = \dfrac{1}{2}.

    Tương tự ta có b=cos⁡60o=12;c=cos⁡45o=22⇒u→(12,12,22)\left. b = \cos 60^{o} = \dfrac{1}{2};c = \cos 45^{o} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}\Rightarrow\overset{\rightarrow}{u}\left( {\dfrac{1}{2},\dfrac{1}{2},\dfrac{\sqrt{2}}{2}} \right) \right..

    ⇒AB:x−41=y−41=z2\left. \Rightarrow AB:\dfrac{x - 4}{1} = \dfrac{y - 4}{1} = \dfrac{z}{\sqrt{2}} \right..

    c) Sai. v(t)=βt+300v(t) = \beta t + 300, sau 2 giây, hạt đi được quãng đường là:

    S=∫02(βt+300)dt=608⇒2β+600=608⇒β=4 (Sai)\left. S = {\int_{0}^{2}{(\beta t + 300)}}dt = 608\Rightarrow 2\beta + 600 = 608\Rightarrow\beta = 4\text{~(Sai)} \right.

    d) Đúng. Sau 5 giây, hạt đi được quãng đường là:

    AB=∫05(4t+300)dt=1550AB = {\int_{0}^{5}{(4t + 300)dt}} = 1550.

    AB→=ku→⇒AB→=k.∣u→∣=k.14+14+12=k⇒k=1550\left. \overset{\rightarrow}{AB} = k\overset{\rightarrow}{u}\Rightarrow\overset{\rightarrow}{AB} = k.\left| \overset{\rightarrow}{u} \right| = k.\sqrt{\dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{2}} = k\Rightarrow k = 1550 \right..

    ⇒AB→=(15002;15002;15002)\left. \Rightarrow\overset{\rightarrow}{AB} = \left( {\dfrac{1500}{2};\dfrac{1500}{2};\dfrac{1500}{\sqrt{2}}} \right) \right..

    ⇒xB=15002+xA=15002+4=779\left. \Rightarrow x_{B} = \dfrac{1500}{2} + x_{A} = \dfrac{1500}{2} + 4 = 779 \right..

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc y(t)y(t) (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm tt ngày (t≥0t \geq 0) kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn y(t)>0y(t) \gt 0 và y′(t)=k.y(t)y'(t) = k.y(t) (t≥0t \geq 0), trong đó kk là hằng số khác không. Đo nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm t=6t = 6 (ngày); t=12t = 12 (ngày) nhận được kết quả lần lượt là 2 mg/lít; 1 mg/lít. Cho biết y(t)=eg(t)y(t) = e^{g(t)} (t≥0t \geq 0).

    a

    g(t)=kt+Cg(t) = kt + C (t≥0t \geq 0) với CC là một hằng số xác định.

    b

    k=ln⁡23k = \dfrac{\ln 2}{3}.

    c

    C=4ln⁡2C = 4\ln 2.

    d

    Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm t=28t = 28 (ngày) kể từ lúc sử dụng thuốc nhỏ hơn 0,2 mg/lít.

    Đáp án đúng: <p><span data-type="math-inline" data-latex="g(t) = kt + C">$g(t) = kt + C$</span> (<span data-type="math-inline" data-latex="t \geq 0">$t \geq 0$</span>) với <span data-type="math-inline" data-latex="C">$C$</span> là một hằng số xác định.</p> · <p>Nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại thời điểm <span data-type="math-inline" data-latex="t = 28">$t = 28$</span> (ngày) kể từ lúc sử dụng thuốc nhỏ hơn 0,2 mg/lít.</p>

    Phương pháp giải:

    Thay số từ giả thiết vào hàm số để giải.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. y(t)=eg(t)⇒y′(t)=eg(t).g′(t)\left. y(t) = e^{g(t)}\Rightarrow y'(t) = e^{g(t)}.g'(t) \right..

    y′(t)=k.y(t)⇔eg(t).g′(t)=k.eg(t)⇒g′(t)=k⇒g(t)=kt+C\left. y'(t) = k.y(t)\Leftrightarrow e^{g(t)}.g'(t) = k.e^{g(t)}\Rightarrow g'(t) = k\Rightarrow g(t) = kt + C \right..

    b) Sai. t=6⇒y(6)=2⇔e6k+C=2⇔6k+C=ln⁡2\left. t = 6\Rightarrow y(6) = 2\Leftrightarrow e^{6k + C} = 2\Leftrightarrow 6k + C = \ln 2 \right..

    t=12⇒y(12)=1⇔e12k+C=1⇔12k+C=0\left. t = 12\Rightarrow y(12) = 1\Leftrightarrow e^{12k + C} = 1\Leftrightarrow 12k + C = 0 \right..

    Suy ra k=−16ln⁡2k = \dfrac{- 1}{6}\ln 2.

    c) Sai. C=−12k=2ln⁡2C = - 12k = 2\ln 2.

    d) Đúng. t=28⇒y(28)=1⇔e28(16ln⁡1)+2ln⁡2=0,1575<0,2\left. t = 28\Rightarrow y(28) = 1\Leftrightarrow e^{28{({\dfrac{1}{6}\ln 1})} + 2\ln 2} = 0,1575 \lt 0,2 \right..

  16. 16Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Có bốn ngăn (trong một giá để sách) được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 và bảy quyển sách khác nhau. Bạn An xếp hết bảy quyển sách nói trên vào bốn ngăn đó sao cho mỗi ngăn có ít nhất một quyển sách và các quyển sách được xếp thẳng đứng thành một hàng ngang với gáy sách quay ra ngoài ở mỗi ngăn. Khi đã xếp xong bảy quyển sách, hai cách xếp của bạn An được gọi là giống nhau nếu chúng thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau đây:
    + Với từng ngăn, số lượng quyển sách ở ngăn đó là như nhau trong cả hai cách xếp;
    + Với từng ngăn, thứ tự từ trái sang phải của các quyển sách được xếp là như nhau trong cả hai cách xếp.
    Gọi TT là số cách xếp đôi một khác nhau của bạn An. Giá trị của T50\dfrac{T}{50} bằng bao nhiêu?
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Để đặt được một vật trang trí trên mặt bàn, người ta thiết kế một chân để như sau. Lấy một khối gỗ có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với độ dài hai cạnh đáy lần lượt bằng 7,4 cm và 10,4 cm, bề dày của khối gỗ bằng 1,5 cm. Sau đó khoét bỏ đi một phần của khối gỗ sao cho phần đó có dạng vật thể (N)(\mathcal{N}), ở đó (H)(\mathcal{H}) nhận được bằng cách cắt khối cầu bán kính 5,6 cm bởi một mặt phẳng cắt mà mặt cắt là hình tròn bán kính 3,5 cm (xem hình dưới).
    Thể tích của khối chân để bằng bao nhiêu centimet khối (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi với ABC^=60o\widehat{ABC} = 60^{o} và AB = 4. Biết rằng hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng (ABCD) là trọng tâm H của tam giác ABC và SH=23SH = 2\sqrt{3}. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SD bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Để gây quỹ từ thiện, câu lạc bộ thiện nguyện của một trường THPT tổ chức hoạt động bán hàng với hai mặt hàng là nước chanh và khoai chiên. Câu lạc bộ thiết kế hai thực đơn. Thực đơn 1 có giá 25 nghìn đồng, bao gồm hai cốc nước chanh và một túi khoai chiên. Thực đơn 2 có giá 40 nghìn đồng, bao gồm ba cốc nước chanh và hai túi khoai chiên. Biết rằng câu lạc bộ chỉ làm được không quá 165 cốc nước chanh và 100 túi khoai chiên. Số tiền lớn nhất mà câu lạc bộ có thể nhận được sau khi bán hết hàng bằng bao nhiêu nghìn đồng?
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Bạn Nam tham gia cuộc thi giải một mật thư. Theo quy tắc của cuộc thi, người chơi cần chọn ra sáu số từ tập S={31;32;33;34;35;36;37;38;39}S = \left\{ 31;32;33;34;35;36;37;38;39 \right\} và xếp mỗi số vào đúng một vị trí trong sáu vị trí A, B, C, M, N, P như hình bên sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Mật thư sẽ được giải nếu các bộ ba số xuất hiện ở những bộ ba vị trí (A,M,B)(A,M,B); (B,N,C)(B,N,C); (C,P,A)(C,P,A) tạo thành các cấp số cộng theo thứ tự đó. Bạn Nam chọn ngẫu nhiên sáu số trong tập SS và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí được yêu cầu. Gọi xác suất để bạn Nam giải được mật thư ở lần chọn và xếp đó là ab\dfrac{a}{b}. Giá trị của ba\dfrac{b}{a} bằng bao nhiêu?
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Nếu một doanh nghiệp sản xuất xx sản phẩm trong một tháng (x∈N;1≤x≤4500x \in {\mathbb{N}};1 \leq x \leq 4500) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là F(x)=−0,01x2+350xF(x) = - 0,01x^{2} + 350x (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là G(x)=30000x+260G(x) = \dfrac{30000}{x} + 260 (nghìn đồng). Giả sử sản phẩm sản xuất ra luôn được bán hết. Trong một tháng, doanh nghiệp đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được lớn hơn 100 triệu đồng?
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập