Grade

Toán 12 — Đề kiểm tra thường xuyên HKI 2026–2027 (THCS & THPT Nguyễn Khuyến, Bình Dương)

Đề kiểm tra thường xuyên Toán 12 học kì I gồm 22 câu theo cấu trúc tốt nghiệp THPT (12 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 45 phút. Ôn khảo sát hàm số, vectơ và toạ độ trong không gian, bài toán thực tế; chấm tự động, có lời giải từng câu.

ToánLớp 12Thường xuyên22 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề kiểm tra Toán 12 này làm trong 45 phút, gồm 22 câu theo cấu trúc đề tốt nghiệp THPT: 12 câu trắc nghiệm một đáp án, 4 câu đúng/sai nhiều ý và 6 câu trả lời ngắn, tổng 10 điểm. Nội dung xoay quanh ba mảng: khảo sát hàm số bằng đạo hàm, vectơ và toạ độ trong không gian, cùng một số bài toán thực tế (tăng trưởng của cây, tối ưu chi phí kho hàng, chuyển động của máy bay và diều, ba chiếc drone). Bài tổng hợp dưới đây giúp bạn ôn đúng những chỗ đề hay hỏi và chia thời gian hợp lí.

Kiến thức cần nắm

Đạo hàm và hàm số. Hàm đồng biến trên khoảng khi y′≥0y'\ge0 trên khoảng ấy (dấu bằng chỉ xảy ra tại hữu hạn điểm); cực trị xảy ra tại điểm mà y′y' đổi dấu. Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên đoạn [a;b][a;b]: tính yy tại các điểm tới hạn nằm trong đoạn và tại hai đầu mút rồi so sánh. Tiệm cận đứng tìm ở nghiệm của mẫu (mà tử khác 00); tiệm cận ngang là giới hạn khi x→±∞x\to\pm\infty; hàm phân thức có bậc tử lớn hơn bậc mẫu một bậc thì chia đa thức để được tiệm cận xiên y=ax+by=ax+b. Hàm y=ax+bcx+dy=\dfrac{ax+b}{cx+d} có tâm đối xứng là giao của hai tiệm cận.

Nhận dạng đồ thị. Với hàm bậc ba, nhìn dấu hệ số của x3x^3 (đồ thị đi lên hay đi xuống ở bên phải), toạ độ hai điểm cực trị và giao điểm với trục tung rồi thử vào từng phương án.

Vectơ và toạ độ trong không gian. Cộng vectơ và nhân với một số làm theo từng toạ độ; a→=xi→+yj→+zk→\overrightarrow{a}=x\overrightarrow{i}+y\overrightarrow{j}+z\overrightarrow{k} có toạ độ (x;y;z)(x;y;z). Quy tắc hình hộp: đường chéo bằng tổng ba cạnh cùng xuất phát từ một đỉnh. Ba điểm A,B,CA,B,C thẳng hàng khi AB→\overrightarrow{AB} và AC→\overrightarrow{AC} cùng phương, tức toạ độ tương ứng tỉ lệ. Điểm cách đều hai điểm thì cho MA2=MB2MA^2=MB^2. Góc giữa hai đường thẳng có cos⁡φ=∣u→⋅v→∣∣u→∣⋅∣v→∣\cos\varphi=\dfrac{|\overrightarrow{u}\cdot\overrightarrow{v}|}{|\overrightarrow{u}|\cdot|\overrightarrow{v}|}.

Kiến thức lớp 10–11 xuất hiện trong đề. Số hạng tổng quát của cấp số cộng un=u1+(n−1)du_n=u_1+(n-1)d và cấp số nhân un=u1qn−1u_n=u_1q^{n-1}; thể tích khối chóp V=13Sđaˊy⋅hV=\dfrac{1}{3}S_{\text{đáy}}\cdot h; công thức lôgarit của một thương; đếm số có chữ số đôi một khác nhau; xác suất cổ điển bằng số kết quả thuận lợi chia số kết quả có thể.

Các dạng bài trong đề này

  • Phần I (12 câu). Từ nhận biết đến vận dụng nhẹ: xét đồng biến, cực trị, tiệm cận, nhận dạng đồ thị, phép toán toạ độ, cấp số, thể tích khối chóp, giá trị nhỏ nhất của hàm có mũ trên đoạn và điều kiện thẳng hàng.
  • Phần II (4 câu, mỗi câu 4 ý). Một câu khảo sát hàm phân thức; một câu mô hình hoá bằng đa thức bậc bốn (tìm tham số từ điều kiện ban đầu và tốc độ tăng trưởng, rồi hỏi về thời gian tăng trưởng và chiều cao lớn nhất); một câu chuyển động thẳng đều trong không gian (toạ độ bằng vị trí ban đầu cộng thời gian nhân vận tốc); một câu toạ độ hoá hình chóp có đáy chữ nhật.
  • Phần III (6 câu). Lôgarit trong thực tế, bài toán tối ưu chi phí, góc giữa hai đường thẳng trong lăng trụ đứng, điểm cách đều ba điểm, đếm số tự nhiên và một bài xác suất trên lưới ô vuông cần lập luận chặt về số cách điền.

Lỗi hay gặp

  • Quên rằng vật không xuất phát từ gốc toạ độ: toạ độ phải cộng thêm vị trí ban đầu.
  • Chỉ so sánh các điểm tới hạn mà quên hai đầu mút khi tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên đoạn; hoặc lấy cả điểm tới hạn nằm ngoài đoạn.
  • Nhầm dấu khi viết vectơ từ hai điểm (hiệu toạ độ điểm cuối trừ điểm đầu).
  • Làm tròn quá sớm ở bước giữa nên kết quả cuối lệch; đề yêu cầu làm tròn đến hàng nào thì chỉ làm tròn ở bước cuối.
  • Ở câu đúng/sai, gặp ý nói số sát với kết quả (chẳng hạn hơn kém nhau nửa đơn vị) mà không tính lại cho chính xác.
  • Ở câu hỏi "chưa đến", "nhỏ hơn", "xâm phạm" thì đọc kĩ chiều của so sánh trước khi kết luận.

Chiến lược làm bài

  • Chia thời gian 45 phút: khoảng 15 phút cho Phần I, 15 phút cho Phần II, 13 phút cho Phần III, còn 2 phút soát lại. Câu nào đứng quá 2 phút thì đánh dấu, làm sau.
  • Câu có hình: đọc kĩ nhãn, toạ độ và các đường nét đứt trước khi tính; đồ thị thì ghi ra điểm cực trị và giao với trục.
  • Câu đúng/sai: xét từng ý độc lập, ý nào tính được bằng số cụ thể thì thử số để kiểm. Cách chấm lũy tiến: đúng 1 ý được 0,1 điểm, 2 ý được 0,25 điểm, 3 ý được 0,5 điểm, đủ 4 ý được 1 điểm, nên đừng bỏ trống cả câu.
  • Câu trả lời ngắn: chỉ nhập một số; số âm ghi dấu trừ trước chữ số; số thập phân dùng dấu phẩy hoặc dấu chấm đều được; làm tròn đúng yêu cầu của đề.
  • Bài thực tế: đổi dữ kiện thành biểu thức hoặc hệ phương trình, chú ý đơn vị, rồi mới dùng công thức hoặc đạo hàm.
  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Hàm số y=x4−8x2y=x^4-8x^2 đồng biến trên khoảng nào sau đây?

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u→=(1;−4;0)\overrightarrow{u}=(1;-4;0) và v→=(−1;−2;1)\overrightarrow{v}=(-1;-2;1). Vectơ u→+3v→\overrightarrow{u}+3\overrightarrow{v} có tọa độ là

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Giá trị cực đại của hàm số f(x)=2x3−9x2−24x+1f(x)=2x^3-9x^2-24x+1 là

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho a→=−i→+2j→−3k→\overrightarrow{a}=-\overrightarrow{i}+2\overrightarrow{j}-3\overrightarrow{k}. Tìm tọa độ của a→\overrightarrow{a}.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+2x−2x−2y=\dfrac{x^2+2x-2}{x-2} là

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Đường cong trong hình bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u1=6u_1=6 và u5=−2u_5=-2. Tìm số hạng đầu của cấp số cộng đã cho.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=2u_1=2 và công bội q=3q=3. Giá trị của u4u_4 bằng

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (minh họa như hình vẽ). Khẳng định nào sau đây đúng?

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa. Biết SA⊥(ABCD)SA\perp(ABCD) và SA=a3SA=a\sqrt{3}. Thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD là

  11. Câu 11Một đáp án · Vận dụng

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=(x−3)2exy=(x-3)^2\mathrm{e}^x trên đoạn [0;2][0;2] bằng

  12. Câu 12Một đáp án · Vận dụng

    Cho các điểm A(a;−3;5)A(a;-3;5), B(0;b;2)B(0;b;2), C(2;7;−1)C(2;7;-1). Nếu ba điểm A,B,CA,B,C thẳng hàng thì giá trị của P=abP=ab bằng

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)=2x−3x−1y=f(x)=\dfrac{2x-3}{x-1} có đồ thị (C)(C).

    a

    Hàm số y=f(x)y=f(x) đồng biến trên mỗi khoảng (−∞;1)(-\infty;1) và (1;+∞)(1;+\infty).

    b

    Hàm số y=f(x)y=f(x) không có cực trị.

    c

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [−3;0][-3;0] là 33.

    d

    Tâm đối xứng của đồ thị (C)(C) có tọa độ là (2;1)(2;1).

  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cây măng tây là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng rất cao. Khi bắt đầu được đưa ra vườn trồng, một cây măng tây non có chiều cao là 4 cm. Khảo sát thực nghiệm cho thấy chiều cao h(t)h(t) (tính bằng centimet) của cây măng tây sau tt tuần kể từ khi trồng được mô hình hóa bằng hàm số h(t)=−0,004t4+bt3+ch(t)=-0{,}004t^4+bt^3+c (b,c∈Rb,c\in\mathbb{R}, t≥0t\ge0). Biết rằng tốc độ tăng trưởng chiều cao của cây tại tuần thứ 5 là h′(5)=4h'(5)=4 cm/tuần.

    a

    Hàm số h(t)h(t) có công thức h(t)=−0,004t4+0,08t3+4h(t)=-0{,}004t^4+0{,}08t^3+4.

    b

    Giai đoạn tăng trưởng của cây măng tây kéo dài 15 tuần.

    c

    Chiều cao tối đa của cây măng tây trong giai đoạn khảo sát là 71 centimet.

    d

    Vào thời điểm cây măng tây phát triển nhanh nhất thì chiều cao của cây là 44 centimet.

  15. Câu 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Tại khu vực phụ cận sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất, việc thả diều vi phạm hành lang an toàn bay tiềm ẩn nguy cơ cực kỳ nguy hiểm. Ta thiết lập một hệ trục tọa độ OxyzOxyz trong không gian (đơn vị trên mỗi trục là mét):

    Gốc tọa độ O(0;0;0)O(0;0;0) nằm tại vị trí bắt đầu đường cất hạ cánh.

    Mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất phẳng, trục OxOx hướng dọc theo đường cất hạ cánh, trục OyOy vuông góc với đường cất hạ cánh trên mặt đất, và trục OzOz hướng thẳng đứng lên trời.

    Một máy bay thương mại cất cánh từ gốc OO và bay lên theo đường thẳng với vectơ vận tốc không đổi v→=(160;120;90)\overrightarrow{v}=(160;120;90) (đơn vị: m/s). Cùng lúc máy bay vừa rời mặt đất (t=0t=0 giây), tại vị trí M(600;1200;0)M(600;1200;0) trên mặt đất, một nhóm thanh niên thả một chiếc diều. Chiếc diều bị đứt dây và bị gió cuốn bay theo đường thẳng với vectơ vận tốc không đổi u→=(20;−40;30)\overrightarrow{u}=(20;-40;30) (đơn vị: m/s). Giả sử cả máy bay và chiếc diều cùng chuyển động thẳng đều kể từ thời điểm t=0t=0 giây.

    a

    Tọa độ của máy bay và tọa độ của chiếc diều sau thời gian tt giây (t≥0t\ge0) lần lượt là (160t;120t;90t)(160t;120t;90t), (20t;−40t;30t)(20t;-40t;30t).

    b

    Quãng đường máy bay đã bay được trong 10 giây đầu tiên kể từ khi máy bay cất cánh chưa đến 2400 m.

    c

    Tọa độ trung điểm II của đoạn thẳng nối máy bay và chiếc diều tại thời điểm t=5t=5 giây là (750;800;300)(750;800;300).

    d

    Theo quy định an toàn hàng không, khu vực có bán kính 300 m xung quanh máy bay được coi là vùng khoảng cách tối thiểu an toàn tuyệt đối. Sau thời gian 6 giây kể từ lúc máy bay cất cánh, chiếc diều đã xâm phạm vào vùng khoảng cách tối thiểu an toàn này của máy bay.

  16. Câu 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật, AB=2AB=2, AD=4AD=4, SA=SB=SC=SD=3SA=SB=SC=SD=3; điểm AA trùng với gốc tọa độ; các điểm BB, DD lần lượt nằm trên tia OxOx, OyOy; điểm SS có cao độ dương.

    a

    Điểm DD có tọa độ là (4;0;0)(4;0;0).

    b

    Điểm SS có tọa độ là (1;2;3)(1;2;3).

    c

    Vectơ SC→\overrightarrow{SC} có tọa độ là (1;2;−2)(1;2;-2).

    d

    Góc BSD^\widehat{BSD} nhỏ hơn 96∘96^\circ.

  17. Câu 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Để đánh giá độ ồn của ô tô trong quá trình vận hành, các kỹ sư sử dụng công thức tính mức cường độ âm LL (đơn vị: Decibel, ký hiệu dB): L=10⋅log⁡10(II0)L=10\cdot\log_{10}\left(\dfrac{I}{I_0}\right), trong đó:
    II là cường độ âm tại điểm đo (đơn vị: W/m2\text{W/m}^2).
    I0=10−12 W/m2I_0=10^{-12}\ \text{W/m}^2 là cường độ âm chuẩn (ngưỡng nghe thấy của tai người).
    Một dòng xe gia đình 7 chỗ đang di chuyển trên cao tốc với tốc độ 100 km/h tạo ra mức cường độ âm trong khoang cabin là L1=65L_1=65 dB. Khi xe giảm tốc độ xuống 60 km/h, cường độ âm giảm đi 4 lần so với ban đầu (tức là I2=14I1I_2=\dfrac{1}{4}I_1). Khi đó mức cường độ âm L2L_2 trong khoang cabin là bao nhiêu Decibel? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
    Đáp án:
  18. Câu 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một công ty bán lẻ thương mại điện tử chuẩn bị xây dựng một kho hàng trung tâm để phân phối sản phẩm đến các đại lý. Chi phí vận hành kho hàng trong một năm phụ thuộc vào hai yếu tố chính: chi phí lưu kho (để duy trì hàng tồn) và chi phí vận chuyển (để nhập hàng từ nhà sản xuất về kho).
    Mỗi lần nhập hàng, công ty phải trả một khoản chi phí cố định cho thủ tục và vận chuyển là 2000 USD/chuyến (không phụ thuộc vào số lượng hàng).
    Chi phí lưu giữ 1 đơn vị sản phẩm trong kho trong vòng một năm là 10 USD.
    Chi phí bảo quản và bảo dưỡng cố định của kho hàng mỗi năm là 50000 USD.
    Theo kế hoạch kinh doanh, nhu cầu tiêu thụ của toàn hệ thống trong năm là 40000 đơn vị sản phẩm. Công ty nhập hàng thành nn đợt (số đơn vị sản phẩm mỗi đợt nhập hàng là bằng nhau). Giả sử lượng sản phẩm bán ra đều đặn, số lượng hàng tồn kho trung bình trong năm bằng một nửa số lượng sản phẩm của mỗi đợt nhập (chẳng hạn mỗi đợt nhập kho là 2000 đơn vị sản phẩm thì lượng hàng tồn kho trung bình trong năm là 1000 đơn vị sản phẩm). Tổng chi phí vận hành kho và nhập hàng trong một năm nhỏ nhất là bao nhiêu nghìn USD?
    Đáp án:
  19. Câu 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' với mặt đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA, AB=3AB=3, AC=4AC=4, AA′=5AA'=5. Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng A′BA'B và AC′AC' (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
  20. Câu 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, một người đang điều khiển cùng lúc ba chiếc drone bởi một bộ điều khiển chung. Trong phạm vi nhỏ, mặt đất xem như mặt phẳng (Oxy)(Oxy) (đơn vị trên mỗi trục là 10 mét trên thực tế). Vị trí ba chiếc drone có tọa độ lần lượt là A(3;4;5)A(3;4;5), B(−2;1;4)B(-2;1;4), C(1;3;3)C(1;3;3). Biết rằng người điều khiển đang đứng trên mặt đất tại vị trí M(a;b;0)M(a;b;0) sao cho người điều khiển cách đều ba chiếc drone. Tính tổng a+2ba+2b.
    Đáp án:
  21. Câu 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau sao cho chữ số ở hàng nghìn lớn hơn chữ số ở hàng đơn vị.
    Đáp án:
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng cao
    Cho lưới ô vuông kích thước 4×44\times4. Trên đường chéo chính, các ô lần lượt được điền sẵn các số 1,2,3,41,2,3,4 như hình vẽ. Người ta điền ngẫu nhiên các chữ số được chọn từ tập {0;1;2;3}\{0;1;2;3\} vào 12 ô trống còn lại (mỗi ô điền một chữ số, không kể thứ tự điền) sao cho mọi số được điền vào hàng ii hoặc cột ii đều không vượt quá ii (với i=1,2,3,4i=1,2,3,4). Gọi ab\dfrac{a}{b} (ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản) là xác suất để tổng các số điền vào trên hàng ii bằng ii và tổng các số điền vào trên cột jj bằng jj với mọi i,j∈{1,2,3,4}i,j\in\{1,2,3,4\} (các số đã được điền sẵn trên đường chéo chính không được tính đến trong các tổng này). Tính giá trị T=a−3bT=a-\sqrt{3b}.
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.