Grade

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10 năm 2026-2027 (chương trình mới) - Đề số 6

Đề ôn tập giữa kì 1 Toán 10 năm học 2026–2027: 16 trắc nghiệm, 2 đúng/sai, 4 tự luận. Làm trong 90 phút, thang điểm 10.

ToánLớp 10Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

Tổng hợp kiến thức và lưu ý khi giải đềXem

Đề này có nhiều câu đọc hình (trục số, miền nghiệm), một câu tập xác định, câu đếm học sinh không thi môn nào, và ba bài ứng dụng khác nhau: sân gôn, tam giác ngoại tiếp đường tròn trồng hoa, bài sản xuất kim cương. Phần dưới đây tập trung kiến thức và phương pháp cho các dạng đó.

Kiến thức cần nắm

Mệnh đề lượng từ. Phủ định của "∃x: P(x)\exists x:\ P(x)" là "∀x: P(x)‾\forall x:\ \overline{P(x)}"; phủ định của "==" là "≠\ne". Viết mệnh đề bằng kí hiệu: "mọi" ứng với ∀\forall, "có một" ứng với ∃\exists.

Tập hợp, khoảng. A∪BA\cup B: gộp hai tập; A∩BA\cap B: phần chung; A∖BA\setminus B: phần của AA nằm ngoài BB. Tập xác định của hàm phân thức là các giá trị làm mẫu số khác 00.

Đếm phần tử. ∣A∪B∣=∣A∣+∣B∣−∣A∩B∣|A\cup B|=|A|+|B|-|A\cap B|. Số học sinh không thuộc cả hai tập bằng sĩ số trừ ∣A∪B∣|A\cup B|.

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Có thể cần rút gọn (nhân phân phối, chuyển vế) trước khi nhận dạng ax+by<cax+by<c. Với hệ, lấy phần chung các miền.

Hệ thức lượng. Giá trị lượng giác của góc bù, tan⁡α⋅cot⁡α=1\tan\alpha\cdot\cot\alpha=1, định lí cosin để tính góc khi biết ba cạnh, nửa chu vi và S=prS=pr.

Các dạng bài trong đề này

  • **Phủ định mệnh đề có tập số N\mathbb N.** Làm đủ hai bước: đổi lượng từ và đổi quan hệ. Không cần kiểm giá trị đúng sai của mệnh đề gốc.
  • Chọn phương án sản xuất tối ưu từ các đáp án có sẵn. Kiểm tra từng phương án có thoả mọi ràng buộc (gỗ, giờ công) rồi tính lợi nhuận; chọn phương án thoả và cho lợi nhuận cao nhất. Một phương án vượt ràng buộc dù lợi nhuận lớn vẫn bị loại.
  • **Tính cot⁡α\cot\alpha từ tan⁡α\tan\alpha.** Dùng cot⁡α=1tan⁡α\cot\alpha=\dfrac{1}{\tan\alpha}.
  • Đọc hình trục số và miền nghiệm. Phần không bị gạch là tập cần tìm. Vòng tròn rỗng hoặc dấu ngoặc mở nghĩa là không kể đầu mút; chấm đặc nghĩa là kể. Với miền nghiệm của hệ, lấy hai điểm trên mỗi đường biên để viết phương trình, thử một điểm để chọn dấu.
  • Tập xác định của phân thức. Giải phương trình mẫu bằng 00, loại các nghiệm đó khỏi R\mathbb R. Ví dụ khác: hàm y=1x2−1y=\dfrac{1}{x^2-1} có tập xác định R∖{−1;1}\mathbb R\setminus\{-1;1\}.
  • Ven hai tập với tổng cả lớp. Tính số em thi ít nhất một môn bằng bao hàm – loại trừ, rồi lấy sĩ số trừ đi.
  • Hiệu hai nửa khoảng. Chú ý đầu mút chung có thuộc phần bị trừ hay không.
  • Bất phương trình cần rút gọn trước khi thử điểm. Khai triển, gộp hạng tử rồi mới thay toạ độ.
  • Đúng/Sai về tập hợp. Chuyển giữa dạng khoảng và dạng {x∈R∣⋯ }\{x\in\mathbb R\mid\cdots\}; chú ý đầu mút mở và đóng. Ý "A={x∣−3≤x≤5}A=\{x\mid -3\le x\le 5\}" cần so với dạng khoảng ban đầu từng đầu mút.
  • Đúng/Sai về lượng giác và độ dài. Giá trị cos⁡180∘\cos180^\circ biết trực tiếp; dấu của cot⁡\cot với góc nhọn; điểm chia đoạn theo tỉ lệ cần dùng vectơ hoặc cosin; công thức cos⁡A\cos A chuẩn là b2+c2−a22bc\dfrac{b^2+c^2-a^2}{2bc}.
  • Tổng các số nguyên của hợp hai khoảng. Xác định hợp rồi liệt kê số nguyên thuộc hợp, có thể thành dãy liên tiếp và cộng bằng công thức cấp số cộng.
  • Bài sân gôn. Ba đoạn thẳng tạo thành tam giác; góc cần tìm đối diện một cạnh đã cho; dùng cosin tính cos⁡\cos của góc đó rồi suy ra số đo độ; làm tròn đến hàng phần mười.
  • Cực đại trên tứ giác. Đọc bốn đỉnh từ hình, tính hàm mục tiêu từng đỉnh, lấy giá trị lớn nhất.
  • Trồng rau với hai quỹ ràng buộc (diện tích và ngày công). Lập hệ x,y≥0x,y\ge0, diện tích, công; lợi nhuận là hàm mục tiêu; kiểm tra đỉnh.
  • **Tam giác có BCBC, tổng hai cạnh và một góc.** Dùng cosin để tìm các cạnh, từ đó tính chu vi, diện tích (Heron hoặc 12absin⁡C\tfrac12 ab\sin C) và r=Spr=\dfrac Sp.
  • Bài kim cương (nhiều ràng buộc, "thu về nhiều nhất"). Cần lập hàm thu nhập trừ chi phí nguyên liệu; "ít nhất" cho các số viên, "tối đa" cho số tấn.

Lỗi hay gặp

  • Nhầm phần bù với phần tô khi đọc hình trục số.
  • Thay số vào bất phương trình chưa rút gọn rồi nhầm dấu.
  • Quên loại các giá trị làm mẫu bằng 00.
  • Bài thu nhiều nhất: quên trừ giá nguyên liệu.
  • Nhầm rr với RR (abc4S\dfrac{abc}{4S} là RR).

Chiến lược làm bài

Đề gồm 12 câu trắc nghiệm, 2 câu Đúng/Sai, 4 câu trắc nghiệm tính toán (phần III) và 4 bài tự luận. Gợi ý trong 90 phút: 18–20 phút cho trắc nghiệm (nhiều câu đọc hình, nên chậm mà chắc), 10 phút Đúng/Sai, 17 phút phần III, khoảng 40 phút cho bốn bài tự luận, trong đó bài kim cương và bài tam giác cần nhiều bước nhất.

Điểm Đúng/Sai lũy tiến: 1 ý 0,1; 2 ý 0,25; 3 ý 0,5; 4 ý 1,0 (nhân với điểm câu). Phần III chọn đáp án: tính ra kết quả trước rồi mới đối chiếu phương án; phương án nhiễu thường là kết quả của lỗi hay gặp nên khớp số chưa chắc đúng, hãy kiểm lại đầu mút, dấu, đơn vị, và làm tròn đúng yêu cầu rồi mới chọn.

  1. Câu 1Một đáp án · Thông hiểu

    Phủ định của mệnh đề: "∃x∈N: 2x2−5x+3=0\exists x\in\mathbb{N}:\ 2x^2-5x+3=0" là mệnh đề nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    "∀x∈N: 2x2−5x+3≠0\forall x\in\mathbb{N}:\ 2x^2-5x+3\ne 0".

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Một cơ sở sản xuất hai loại bàn và ghế. Để làm 1 chiếc bàn cần 3 tấm gỗ và 2 giờ công; để làm 1 chiếc ghế cần 2 tấm gỗ và 1 giờ công. Cơ sở có tối đa 18 tấm gỗ và 10 giờ công trong một ngày. Lợi nhuận từ mỗi chiếc bàn và ghế lần lượt là 200 nghìn đồng và 100 nghìn đồng. Gọi x,yx,y lần lượt là số bàn và ghế được làm trong ngày. Để lợi nhuận đạt lớn nhất, trong ngày cơ sở cần sản xuất bao nhiêu chiếc mỗi loại?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    x=5, y=0x=5,\ y=0.

  3. Câu 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết tan⁡α=13\tan\alpha=\frac{1}{3}. Tính cot⁡α\cot\alpha.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cot⁡α=3\cot\alpha=3.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Hệ nào sau đây là hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {3x−y>5x<6+4y\begin{cases} 3x-y>5 \\ x<6+4y \end{cases}.

  5. Câu 5Một đáp án · Thông hiểu

    Phần không bị gạch trong hình vẽ sau đây là biểu diễn của tập hợp nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (−∞;−2)∪[5;+∞)(-\infty;-2)\cup[5;+\infty).

  6. Câu 6Một đáp án · Thông hiểu

    Phần không tô đậm trong hình vẽ dưới đây (không kể bờ), biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong các hệ bất phương trình sau?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    {x−y<02x−y<1\begin{cases} x-y<0 \\ 2x-y<1 \end{cases}.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Tập xác định của hàm số y=2x−1x2−4x−5y=\frac{2x-1}{x^2-4x-5} là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    R∖{−1;5}\mathbb{R}\setminus\{-1;5\}.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Trong kì thi học sinh giỏi cấp trường, lớp 10A có 15 học sinh thi môn Ngữ văn, 20 học sinh thi môn Toán, 5 học sinh thi cả hai môn Ngữ văn và Toán. Biết rằng lớp 10A có 40 học sinh, hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh không thi cả hai môn Toán và Ngữ văn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    10.

  9. Câu 9Một đáp án · Thông hiểu

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình {x−2y<0x+3y>2x−y<3\begin{cases} x-2y<0 \\ x+3y>2 \\ x-y<3 \end{cases} chứa điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2;6)(2;6).

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho tập hợp A=[−8;3]A=[-8;3], B=(1;6]B=(1;6]. Khi đó, tập B∖AB\setminus A là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (3;6](3;6].

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho 0∘≤x≤180∘0^\circ\le x\le180^\circ. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sin⁡(180∘−x)=sin⁡x\sin(180^\circ-x)=\sin x.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Miền nghiệm của bất phương trình x+3+2(2y+5)<2(1−x)x+3+2(2y+5)<2(1-x) không chứa điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    A(−1;−2)A(-1;-2).

  13. Câu 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho hai tập hợp A=(−3;5]A=(-3;5], B=(2;+∞)B=(2;+\infty). Các mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    B={x∈R∣x>2}B=\{x\in\mathbb{R}\mid x>2\}.

    b

    A∪B=(−3;+∞)A\cup B=(-3;+\infty).

    c

    A={x∈R∣−3≤x≤5}A=\{x\in\mathbb{R}\mid -3\le x\le 5\}.

    d

    A∩B=(−3;2]A\cap B=(-3;2].

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  14. Câu 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng sai các khẳng định sau:

    a

    cos⁡180∘=−1\cos180^\circ=-1.

    b

    Cho góc α\alpha thỏa mãn 0∘<α<90∘0^\circ<\alpha<90^\circ thì cot⁡α<0\cot\alpha<0.

    c

    Cho △ABC\triangle ABC có AB=5AB=5 cm, AC=8AC=8 cm, BC=7BC=7 cm; lấy điểm MM trên cạnh ACAC sao cho MC=3MAMC=3MA. Khi đó MB=219MB=2\sqrt{19} cm.

    d

    Cho tam giác ABCABC có BC=aBC=a, CA=bCA=b, AB=cAB=c thì cos⁡A=b2+c2−a22bc\cos A=\frac{b^2+c^2-a^2}{2bc}.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Đúng
  15. Câu 15Một đáp án · Vận dụng

    Cho hai tập hợp A=(−9;5)A=(-9;5) và B=[−2;6]B=[-2;6]. Tính tổng của các phần tử là số nguyên thuộc tập hợp A∪BA\cup B.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    -15

  16. Câu 16Một đáp án · Vận dụng

    Một người chơi gôn thực hiện cú phát bóng với khoảng cách 220 m từ điểm phát bóng tới điểm AA. Sau đó, anh ấy dùng gậy số 6 thực hiện cú đánh tới lỗ gôn với khoảng cách 165 m. Nếu khoảng cách từ điểm phát bóng đến lỗ gôn là 340 m, tính góc tạo bởi đường thẳng nối điểm phát bóng tới lỗ gôn với đường phát bóng của anh ấy (làm tròn kết quả đến hàng phần mười, đơn vị độ).

    Xem đáp án
    Đáp án:

    23,9

  17. Câu 17Một đáp án · Vận dụng

    Miền nghiệm của hệ bất phương trình {2x+y≥142x+5y≥300≤x≤100≤y≤9\begin{cases} 2x+y\ge 14 \\ 2x+5y\ge 30 \\ 0\le x\le 10 \\ 0\le y\le 9 \end{cases} là miền tứ giác ABCDABCD (như hình vẽ). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức F(x;y)=x+3yF(x;y)=x+3y với (x;y)(x;y) là nghiệm của hệ bất phương trình trên.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    37

  18. Câu 18Một đáp án · Vận dụng

    Sau ảnh hưởng của Bão lũ vừa qua, cả vùng trồng rau, củ, quả của Xã Lục Nam bị ảnh hưởng nặng nề, một hộ nông dân có diện tích trồng hoa màu là 8 ha và dự định cải tạo để trồng Củ cải và Cà rốt. Trên mỗi ha, trồng Củ cải cần 20 công và lãi 3 triệu đồng, trồng Cà rốt cần 30 công và lãi 5 triệu đồng. Cần trồng mỗi loại cây với diện tích là bao nhiêu để thu lãi nhiều nhất, biết tổng số công không quá 180. Khi này số tiền lãi lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    30

  19. Câu 19Tự luận · Vận dụng

    Cho 2 tập hợp A=[−3;4)A=[-3;4), B=(−1;6]B=(-1;6]. Xác định A∖BA\setminus B, A∩BA\cap B, A∪BA\cup B.

    0 từ
  20. Câu 20Tự luận · Vận dụng

    Sử dụng kí hiệu ∀\forall, ∃\exists để viết các mệnh đề sau:

    a) Mọi số thực cộng với số đối của nó đều bằng 0;

    b) Có một số tự nhiên mà bình phương bằng 9.

    0 từ
  21. Câu 21Tự luận · Vận dụng

    Cô Lan dự định trồng khóm hoa hồng bên trong một đường tròn nội tiếp trong một mảnh đất hình tam giác ABCABC trước sân nhà. Biết chiều dài cạnh BCBC là 8 m và chiều dài tổng hai cạnh AB+ACAB+AC là 12 m. Góc giữa hai cạnh BABA và BCBC là 60∘60^\circ. Hỏi

    a) Chu vi mảnh đất hình tam giác ABCABC là bao nhiêu mét?

    b) Bán kính đường tròn dùng để trồng hoa hồng nội tiếp bên trong tam giác ABCABC là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

    0 từ
  22. Câu 22Tự luận · Vận dụng

    Một công ty, trong một tháng cần sản xuất ít nhất 12 viên kim cương to và 9 viên kim cương nhỏ. Từ 1 tấn Cacbon loại 1 (giá 100 triệu đồng) có thể chiết xuất được 6 viên kim cương to và 3 viên kim cương nhỏ, từ 1 tấn Cacbon loại 2 (giá 40 triệu đồng) có thể chiết xuất được 2 viên kim cương to và 2 viên kim cương nhỏ. Mỗi viên kim cương to có giá 20 triệu đồng, mỗi viên kim cương nhỏ có giá 10 triệu đồng. Hỏi trong một tháng công ty này thu về được nhiều nhất là bao nhiêu tiền. Biết rằng mỗi tháng chỉ có thể sử dụng tối đa 4 tấn Cacbon mỗi loại.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.