Grade

Sinh học 12 — Bộ 5 đề thi thử TNTHPT 2021 sinh học các trường Chuyên – bộ 2

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập34 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình dịch mã, anticodon nào sau đây khớp bổ sung với codon 5’AUG3’?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3’UAX5'.

    Phương pháp:

    Áp dụng nguyên tắc bổ sung giữa anticodon với codon: A-U; G-X và ngược lại.

    Cách giải:

    Codon: 5’AUG3'

    Anticodon: 3’UAX5’.

    Chọn C.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng này nằm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ở tế bào chất.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lai phân tích.

    Để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội, ta dùng phép lai phân tích (lai với cơ thể có kiểu hình lặn).

    Nếu cơ thể trội đồng hợp thì đời con đồng hình, nếu đời con phân tính thì cơ thể trội đem lại dị hợp.

    Chọn D.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ở thực vật, thoát hơi nước chủ yếu được thực hiện qua con đường nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Qua khí khổng.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống với mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dung hợp tế bào trần.

    Nuôi cấy hạt phấn: tạo ra dòng đơn bội hoặc dòng thuần.

    Dung hợp tế bào trần: bào tạo được giống với mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau.

    Nuôi cấy tế bào, mô thực vật: Tạo ra các cây có cùng kiểu gen.

    Cấy truyền phôi: tạo ra các con vật có kiểu gen giống với phôi ban đầu.

    Chọn B.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cánh dơi và tay người.

    Phương pháp:

    Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

    Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.

    Cách giải:

    Cánh dơi và tay người là cơ quan tương đồng, đều là chi trước.

    Các phương án còn lại là cơ quan tương tự vì không cùng nguồn gốc.

    Chọn B.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Dạng đột biến cấu trúc thường làm giảm số lượng gen trên một NST là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mất đoạn NST

    Đột biến mất đoạn NST sẽ làm giảm số lượng gen trên một NST. Đảo đoạn, chuyển đoạn trên 1 NST không làm thay đổi số gen. Lặp đoạn NST sẽ làm tăng số lượng gen trên một NST

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ở quần thể tự thụ phấn, yếu tố nào sau đây không thay đổi qua các thế hệ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tần số các alen.

    Ở quần thể tự thụ, tần số alen không thay đổi qua các thế hệ.

    Chọn A.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Giới hạn năng suất của “giống" được quy định bởi

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kiểu gen.

    Giới hạn năng suất của “giống" hay còn gọi là mức phản ứng.

    Mức phản ứng được quy định bởi kiểu gen.

    Chọn B.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    biến dị cá thể.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giun đất.

    Cơ quan hô hấp của:

    Thằn lằn bóng: Phổi

    Châu chấu: Ống khí

    Giun đất: Bề mặt cơ thể.

    Cá rô phi: Mang

    Chọn C.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Giống cừu có thể sản sinh ra prôtêin của người trong sữa được tạo ra bằng kỹ thuật nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Công nghệ gen.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến

    Xem đáp án
    Đáp án:

    làm biến đổi tần số các kiểu gen trong quần thể.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Alen A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ở thực vật, alen B quy định là nguyên trội hoàn toàn so với alen b quy định là xẻ thùy. Trong quần thể đang cân bằng di truyền, cây lá nguyên chiếm tỉ lệ 96%. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Để tạo ưu thế lai người ta thường sử dụng phương pháp lai khác dòng.

    Phương pháp:

    Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, khả năng chống chịu cao hơn các dạng bố mẹ.

    Theo giả thuyết siêu trội, ở trạng thái dị hợp nhiều cặp gen thì có ưu thế lai cao.

    Cách giải:

    A sai, không phải phép lai nào giữa 2 dòng thuần đều cho ưu thế lai cao.

    B đúng.

    C sai, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F₁ và giảm dần qua các thế hệ.

    D sai, con F₁ có ưu thế lai cao không được dùng làm giống vì ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F₁ và giảm dần qua các thế hệ.

    Chọn B.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Khi nói về các thể đột biến của loài này, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Một tế bào của đột biến thể ba nhiễm tiến hành nguyên phân, ở kì sau có 30 NST đơn.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Quan sát và phân tích hình ảnh, cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Có 2 nhóm gen liên kết là PaB và Pab.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khi gen cấu trúc A phiên mã 6 lần thì gen cấu trúc Y phiên mã 5 lần.

    Phương pháp:

    Hình 3.1. Sơ đồ mô hình cấu trúc của operon Lạc ở vi khuẩn đường ruột (E. coli)

    Các thành phần của operon Lac

    - Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng

    - Vùng vận hành (O): là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

    - Vùng khởi động (P): nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.

    Gen điều hòa (R): không thuộc thành phần của operon nhưng có vai trò tổng hợp protein điều hòa.

    Cách giải:

    Xét các phát biểu:

    A đúng.

    B đúng, gen điều hòa phiên mã cả khi môi trường có hoặc không có lactose.

    C sai, số lần phiên mã của các gen cấu trúc là giống nhau.

    D đúng.

    Chọn C.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung vai trò nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm sau

    - Ống nghiệm 1: 0,2g các mẫu lá khoai đã loại bỏ cuống và gân chính + 20ml cồn 96.

    - Ống nghiệm 2: 0,2g các mẫu lá khoai đã loại bỏ cuống và gân chính + 20ml nước cất.

    - Ống nghiệm 3: 0,2g củ cà rốt đã được nghiền nhỏ + 20ml cồn 96°.

    Sau 20 – 30 phút, bạn học sinh đó có thể chiết rút được diệp lục từ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ống nghiệm 1.

    Diệp lục tan trong cồn.

    Diệp lục có nhiều ở lá.

    Vậy bạn học sinh đó có thể chiết rút được diệp lục từ ống nghiệm 1.

    Chọn C.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P), số cây hoa trắng chiếm 15%. Ở F₃, số cây hoa trắng chiếm 50%. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là 9 cây hoa đỏ :11 cây hoa trắng.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật lưỡng bội xét 2 cặp NST: cặp số 1 chứa cặp gen Aa; cặp số 2 chứa cặp gen bb. Cho lai giữa hai cơ thể (P) có cùng kiểu gen Aabb với nhau, F₁ xuất hiện các kiểu gen AAabb, AAAbb, Aaabb, Abb, abb. Biết quá trình phát sinh giao tử đực diễn ra bình thường. Ở giới cái đã xảy ra hiện tượng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    một số tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 2 phân li bình thường.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Xét phép lại (P): DD x dd, thu được các hợp tử F₁. Dùng cônsixin xử lí các hợp tử F₁ rồi cho phát triển thành cây hoàn chỉnh. Biết chỉ có 30% hợp tử F₁ bị tứ bội hóa, còn lại ở dạng lưỡng bội. Các hợp tử F₁ phát triển bình thường và thể tứ bội giảm phân chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội. Cho các cây F₁ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, ở F₂ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12 loại.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do alen lặn m nằm ở vùng không tương đồng trên NST X quy định. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía người chồng có bố bị bạch tạng, phía người vợ có một người em trai bị máu khó đông và một người em gái bị bệnh bạch tạng, còn những người khác đều bình thường. Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bình thường nhưng mang alen bệnh là 29,17%.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Trong tế bào bình thường của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gen A, B, C, D, trong đó gen A nằm trên NST số 1, gen B nằm trên NST số 2, gen C nằm trong ti thể, gen D nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong mỗi tế bào, gen A chỉ có 2 bản sao nhưng gen D có thể có nhiều bản sao.

    Phương pháp:

    Các gen trong nhân có cùng số lần nhân đôi, số lần phiên mã phụ thuộc vào nhu cầu của tế bào với loại sản phẩm của gen đó.

    Gen ngoài nhân có số lần nhân đôi, phiên mã khác với gen trong nhân.

    Cách giải:

    Gen trong nhân: A, B

    Gen ngoài nhân: C, D

    A sai, gen C, D phiên mã ở trong bào quan (ngoài nhân)

    B đúng.

    C sai, số lần nhân đôi của gen ngoài nhân không bằng với số lần nhân đôi của gen trong nhân.

    D sai, 5BU gây đột biến cho quá trình nhân đôi mới làm thay thế cặp A –T bằng cặp G - X.

    Chọn B.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a và B, b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỉ lệ đặc trưng: 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Các cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lại có thể cho tỉ lệ cây hoa đỏ, quả dẹt chiếm 56,25%?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    9.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, đang đạt trạng thái cân bằng di truyền có 4 alen A₁ (hoa đỏ), A₂ (hoa vàng), A₃ (hoa hồng), A₄ (hoa trắng) với tần số bằng nhau. Các alen trội, lặn hoàn toàn theo thứ tự A₁ > A₂ > A₃ > A₄. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1). Quần thể này có tất cả 15 loại kiểu gen

    (2). Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 7 đỏ: 5 vàng: 3 hồng: 1 trắng.

    (3). Khi cho cây hoa đỏ lại với cây hoa hồng, có tất cả 8 sơ đồ lai.

    (4). Nếu cho tất cả các cây hoa vàng lại với tất cả các cây hoa hồng thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 9 vàng: 5 hồng: 1 trắng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Cho phả hệ sau:

    Biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, gen quy định bệnh N nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh của cả hai bệnh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1). Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người.

    (2). Người số 3 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau.

    (3). Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh M của vợ chồng 10 – 11 là 1/32.

    (4). Xác suất vợ chồng 10 – 11 sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cả hai bệnh là 5/32.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Xét 2 gen trên NST thường, mỗi gen có 2 alen quy định một tính trạng (A, a; B. b). Lai 2 cá thể thuần chủng có gen khác nhau về 2 cặp gen này thu được F₁. Cho F₁ lai với cá thể dị hợp gen thứ nhất, đồng hợp lặn gen thứ hai thu được F₂. Biết không xảy ra đột biến, không có hoán vị gen, các cá thể F₂, sinh ra đều sống và phát triển như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình F₂ sau đây có thể phù hợp với sự di truyền của 2 cặp gen này?

    (1). 3: 3: 1: 1. (2). 2: 2: 1: 1: 1: 1. (3). 2:1:1. (4). 1: 1: 1: 1.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài: 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn: 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài: 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1). Các cặp gen phân li độc lập với nhau.

    (2). Ở F₁ có tối đa 9 loại kiểu gen.

    (3). Cho cây P lai phân tích thì có thể thu được đời con có 25% số cây thân cao, hoa trắng, quả dài.

    (4). Ở F₁, xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen luôn bằng 25%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; UAX - Tyr, GXU – Ala; XGA – Arg; GUU – Val; AGX - Ser; GAG - Glu. Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự nuclêôtit như sau:

    3’ - XXX – XAA – TXG – ATG - XGA – XTX – 5'

    123 5 12 18

    Đoạn mạch gốc trên tham gia phiên mã, dịch mã tổng hợp nên một đoạn pôlipeptit. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

    (1). Nếu đột biến mất cặp G -X ở vị trí thứ 12 thì đoạn pôlipeptit sẽ còn lại 4 axit amin.

    (2). Trình tự axit amin của đoạn pôlipeptit tạo ra là Gly – Val – Ser- Tyr- Ala – Glu.

    (3). Nếu cặp A – T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G – X thì đoạn pôlipeptit sẽ có 2 axit amin Ala.

    (4). Nếu đột biến thay cặp G-X ở vị trí 12 thành cặp X-G thì đoại pôlipeptit sẽ còn lại 3 axit amin.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY, tính mạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F₁ có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F₁ lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fₐ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng: 1 con cái cánh đen: 1 con cái cánh trắng. Khi cho F₁ giao phối ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1). Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

    (2). Trong số con cánh trắng ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7.

    (3). Trong số con cánh đen ở F₂, số con cái chiếm tỉ lệ là 2/3.

    (4). Trong số con đực ở F₂, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 5/16.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Dọ đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp NST, các thể này đều có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1). Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 60.

    (2). Có tối đa 24 kiểu gen quy định kiểu hình trội về hai tính trạng.

    (3). Số loại giao tử đột biến (n + 1) tối đa trong quần thể là 16.

    (4). Có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.