Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn sinh (Đề 7)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Các NST trong nhân tế bào không bị dính vào nhau là nhờ có:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đầu mút.
Các NST không dính vào nhau nhờ đầu mút NST.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Liên kết gen.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Hệ tuần hòa của loài động vật nào sau đây có máu trao đổi với các tế bào qua thành mao mạch?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cá chép.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa lên tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:16.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tự tỉa thưa ở thực vật.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lông hút của rễ.
Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua miền lông hút của rễ
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giun đất.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Liên kết peptit là loại liên kết có mặt trong phân tử nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Protein.
Liên kết peptit được tạo thành giữa 2 axit amin, là liên kết có mặt trong phân tử protein.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mất đoạn
Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc giảm sức sống
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Gen điều hoà (R).
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật phát sinh ở kỉ nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ocđôvic.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Đặc trưng nào sau đây chỉ có ở quần xã mà không có ở quần thể:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Độ đa dạng và sự phân bố các loài trong không gian.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Thường biến là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng kiểu gen.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào có thể không làm nghèo nàn vốn gen của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Di-nhập gen.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mức sinh sản và mức tử vong.
Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là mức sinh sản và mức tử vong
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Loài mới luôn có bộ nhiễm sắc thể với số lượng lớn hơn bộ nhiễm sắc thể của loài gốc.
Xét các phát biểu của đề bài:
A sai vì quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra một cách nhanh chóng, không qua nhiều giai đoạn trung gian. Quá trình hình thành loài bằng cách li địa lý mới diễn ra trong một thời gian rất dài, trải qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
B – Đúng. Loài mới mang bộ NST của cả loài bố và mẹ nên số lượng NST lớn hơn số lượng NST của loài gốc
C sai
D sai vì quá trình hình thành này xảy ra chủ yếu ở thực vật, ở động vật rất khó xảy ra do chúng có hệ thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Thường biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen(không liên quan đến cơ sở di truyền).
Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đa số động vật bậc cao, giới tính thường quy định bởi các gen nằm trên NST X và Y.
A đúng
B sai vì ở hầu hết loài giao phối, giới tính được hình thành ngay trong quá trình hình thành hợp tử.
C sai vì môi trường có vai trò trong việc hình thành giới tính của sinh vật
D sai vì gà mái có NST giới tính XY
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của một thể một cách chậm chạp?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai
ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn
này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cào cào, thỏ, nai.
Sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 => Sinh vật ăn thực vật cào cào, thỏ và nai
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH.
Phát biểu sai là: B
Sản phẩm của pha sáng không phải là NADH mà là NADPH
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a, trong đó tần số alen A = 0,3.Theo lí thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,49.
Tần số alen a = 1- 0,3 =0,7
Tần số kiểu gen aa = 0,7² = 0,49
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Hệ gen người có kích thước lớn hơn hệ gen E. coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E. coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần. Những cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen E. coli khoảng vài chục lần?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép.
Cơ chế giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm hơn hệ gen E. coli khoảng vài chục lần là hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về hô hấp ở thực vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ở phân giải kị khí và phân giải hiếu khí, quá trình phân giải glucose thành axit pyruvic đều diễn ra ở trong ti thể.
Xét các phát biểu:
I đúng
II đúng
III đúng.
IV sai, quá trình đường phân diễn ra trong tế bào chất
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:AaaBbDddEe.
Thể ba kép là dạng đột biến số lượng NST mà có 2 cặp NST có 3 chiếc, các cặp còn lại có 2 chiếc bình thường. Trong các thể đột biến của đề bài, AaaBbDddEe là dạng thể ba kép do cặp số 1 và cặp số 3 có 3 chiếc.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh.
A sai, quá trình tiêu hóa diễn ra ở tất cả các bộ phân của hệ tiêu hóa (có thể là tiêu hóa cơ học hoặc hóa học)
B sai, thủy tức là cơ thể đa bào, hệ tiêu hóa dạng túi, chúng có tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
C đúng
D sai, dạ múi khế tiết pepsin và HCl.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các gen trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBBDd x AaBbDd cho đời con bao nhiêu loại kiểu hình?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Một phân tử mARN dài 408 nm, có tỉ lệ ribonuclêôtit loại A = 10%, U = 30% số ribonu của phân tử. Người ta sử dụng phân tử ARN này để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép (có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN) trong môi trường chứa N¹⁵. Sau đó đưa phân tử ADN mạch kép này sang môi trường có N¹⁴ để tiếp tục nhân đôi và thu được 30 phân tử ADN chỉ chứa N¹⁴. Biết không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, số nuclêôtit loại A chứa N¹⁴ mà môi trường cần cung cấp cho toàn bộ quá trình nhân đôi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:14880.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:
Nòi 1: ABCDEFGHI; Nòi 2: HEFBAGCDI; Nòi 3: ABFEDCGHI; Nòi 4: ABFEHGCDI;
Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1 → 3 → 4 → 2.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Chứng bạch tạng là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng.
- Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tirozin dưới tác dụng của E₁.
- Phản ứng 2: Tirozin biến thành melanin dưới tác dụng của E₂.
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dụng dịch có tirozin thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Biết rằng E₁ và E₂ là sản phẩm sinh tổng hợp của các gen trội nằm trên các NST khác nhau, các gen lặn đột biến không tạo ra enzim. Dự đoán nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cá thể B không có enzim E₁ còn cá thể A không có enzim E₂.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn, gen A quy định khả năng nảy mầm trên đất kim loại nặng, alen a không có khả năng này nên hạt có kiểu gen aa bị chết khi đất có kim loại nặng. Thế hệ P gồm các cây mọc trên đất có nhiễm kim loại nặng. Từ các cây P người ta thu hoạch được 1000 hạt ở thế hệ F₁. Tiếp tục gieo các hạt này trên đất có nhiễm kim loại nặng người ta thống kê được chỉ 950 hạt nảy mầm. Các cây con F₁ tiếp tục ra hoa kết hạt tạo nên thế hệ F₂. Lấy một hạt ở đời F₂, xác suất để hạt này nảy mầm được trên đất có kim loại nặng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:37/38.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật giao phấn, có hai quần thể sống ở hai bên bờ sông quần thể 1 có cấu trúc di truyền là 0,64AA:0,32Aa:0,04aa; quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,49AA:0,42Aa:0,09aa. Theo chiều gió thổi, một số hạt phấn từ quần thể 2 phát tán sang quần thể 1 và cấu trúc di truyền của quần thể 2 không thay đổi. Giả sử tỷ lệ hạt phấn phát tán từ quần thể 2 sang quần thể 1 qua các thế hệ là như nhau, kích thước của 2 quần thể không đổi qua các thế hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tần số alen A trong quần thể 1 có xu hướng giảm dần qua các thế hệ.
II. Tần số alen A trong quần thể 1 giữ nguyên không đổi khi kích thước quần thể 1 gấp 3 lần quần thể 2.
III. Sau n thế hệ bị tạp giao thì quần thể 1 biến đổi cấu trúc di truyền giống quần thể 2.
IV. Tần số alen A trong quần thể 1 sẽ tăng khi kích thước quần thể 2 nhỏ hơn rất nhiều quần thể 1.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1
Tần số alen của quần thể 1: 0,8A:0,2a
Quần thể 2: 0,7A:0,3a
Giao tử của quần thể 2 phát tán sang quần thể 1 có thể dẫn tới các hệ quả sau: Tần số alen A của quần thể I giảm dần
II sai, di nhập gen làm thay đổi tần số alen
III sai, vì tỷ lệ giao tử luôn thay đổi nên cấu trúc di truyền của quần thể 1 không thể đạt cân bằng di truyền giống quần thể 2
IV sai, tần số alen A của quần thể 1 có xu hướng giảm
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Cho phả hệ sau:
Cho biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định; gen quy định bệnh P nằm trên NST thường; gen quy định bệnh Q nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q. Cho các phát biểu sau:
I. Xác định được tối đa kiểu gen của 3 người.
II. Người số 3 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau.
III. Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 10 - 11 là 1/32.
IV. Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh P và không mang alen gây bệnh Q của cặp 10 - 11 là 5/16.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.