Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn sinh (Đề 4)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 29 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập29 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch chủ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tâm thất trái.

    Giải thích: Tâm thất trái đẩy vào động mạch chủ..

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Hóa chất gây đột biến 5-BU thường gây đột biến gen dạng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thay thế cặp A – T bằng G – X.

    Giải thích: Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ A-T => A – 5BU => G – 5BU => G-X.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Nếu tính trạng màu tóc, màu mắt và tính trạng có hay không có tàn nhang là di truyền cùng nhau thì điều giải thích nào sau đây là đúng nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các gen qui định các tính trạng này đều nằm trên cùng một NST

    Giải thích: Đây là hiện tượng liên kết gen.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Châu chấu.

    Giải thích: Ở Châu chấu, NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Cánh của dơi và cánh của chim có cấu trúc khác nhau nhưng chức năng lại giống nhau. Đây là bằng chứng về:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cơ quan tương tự.

    Giải thích: Do có cùng chức năng là bay.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Theo Đácuyn, kết quả của CLTN là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.

    Giải thích: Bản chất của CLTN là phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Theo vĩ độ, rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) là khu sinh học phân bố ở vùng nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ôn đới.

    Chọn đáp án A

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp

    Giải thích: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể giúp quần thể duy trì ổn định số lượng phù hợp với nguồn sống.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Loài ưu thế là loài:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã.

    Giải thích: Loài ưu thế là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Giả sử có một mạng lưới dinh dưỡng như sau:

    Kết luận nào sau đây là đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nếu cào cào bị tiêu diệt thì ếch và cá rô cũng bị chết.

    Giải thích: Do Ếch và Cá rô lúc đó sẽ không có thức ăn thay thế.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m²) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật cùng loài ở cùng một thời điểm như sau:

    Quần thể IQuần thể IIQuần thể IIIQuần thể IV
    Diện tích khu phân bố3558248619351954
    Kích thước quần thể4270373038704885

    Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là cao nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể IV.

    Giải thích: Do quần thể IV có diện tích nhỏ nhất và kích thước quần thể lớn nhất.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho sơ đồ mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn đường ruột (E. coli) như sau:

    Gen điều hoà Operon Lac

    PRPOZYA

    Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các gen cấu trúc

    Giải thích: Theo định nghĩa Operon, Z,Y,A là nhóm gen cấu trúc

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Trong số các quần thể sau đây, quần thể nào đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec?

    Quần thểKiểu gen AAKiểu gen AaKiểu gen aa
    1100%00
    20100%0
    300100%
    450%50%0
    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể 1 và 3.

    Giải thích: Quần thể 1 và 3 đạt trạng thái cân bằng di truyền vì cấu trúc các quần này sẽ không thay đổi theo thời gian khi tự thụ phấn.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Hai loài sinh vật sống ở hai khu vực địa lí khác xa nhau (hai châu lục khác nhau) có nhiều đặc điểm giống nhau. Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa hai loài là hợp lí hơn cả?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau và chọn lọc tự nhiên chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau.

    Giải thích: Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau và chọn lọc tự nhiên chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài có màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi các nhà khoa học nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng trông cùng màu thì các cá thể của hai loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cách li tập tính

    Giải thích: Tập tính giao phối theo màu sắc.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Dáng đi thẳng của người đã dẫn đến thay đổi quan trọng nào trên cơ thể người?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Giải phóng chi trước khỏi chức năng di chuyển

    Giải thích: Không dùng chi trước để di chuyển, chuyển sang hái lượm.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?

    (1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.

    (2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.

    (3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.

    (4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, sự cạnh tranh giữa các quần thể trong quần xã diễn ra khốc liệt nhất khi nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ở giai đoạn giữa của diễn thế.

    Giải thích: Khi các quần thể có mật độ lớn, sự cạnh tranh là mạnh nhất.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Cho sơ đồ các ổ sinh thái sau:

    Khẳng định nào sau đây là sai ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Loài E có ổ sinh thái rộng hơn loài G.

    Giải thích: Loài E có ổ sinh thái hẹp hơn loài G.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử 4 chuỗi thức ăn sau đây thuộc 4 hệ sinh thái và cả 4 hệ sinh thái đều bị ô nhiễm thuỷ ngân với mức độ ngang nhau. Con người ở hệ sinh thái nào trong số 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tảo đơn bào động vật phù du giáp xác cá người.

    Giải thích: Sinh vật càng có bậc dinh dưỡng cao thì tích lũy chất độc càng nhiều theo quy luật khuếch đại sinh học

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu phát biểu đúng về hướng sáng của cây?

    I. Hướng sáng là sự sinh trưởng của thân (cành) cây hướng về phía ánh sáng.

    II. Thân, cành hướng sáng dương. Rễ cây hướng sáng âm.

    III. Phía tối nồng độ auxin cao hơn nên đã kích thích các tế bào sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía kích thích.

    IV Rễ cây mẫn cảm với auxin hơn thân cây vì vậy khi nồng độ auxin phía tối cao hơn gây ức chế sự sinh trưởng kéo dài tế bào làm cho rễ uốn cong xuống đất.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Giải thích. Cả 4 đáp án đều đúng khi nói về hướng sáng

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

    II. Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

    III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nucleotit.

    IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Giải thích: Nội dung I sai. Đột biến thay thế chỉ dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã khi đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc, nếu không quá trình dịch mã vẫn có thể diễn ra bình thường.

    Nội dung II, III, IV đúng.

    Vậy có 3 nội dung đúng.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử 4 quần thể của 1 loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích phân bố và mật độ cá thể như sau:

    Quần thểABCD
    Diện tích khu phân bố (ha)200240160185
    Mật độ (cá thể/ha)15211817

    Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.

    II. Kích thước quần thể D lớn hơn kích thước quần thể C.

    III. Quần thể D có kích thước lớn nhất.

    IV. Kích thước quần thể C lớn hơn kích thước quần thể B.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Giải thích: Kích thước của quần thể lần lượt là:

    - Kích thước quần thể A: 200. 15 = 3000.

    - Kích thước quần thể B: 240. 21 = 5040.

    - Kích thước quần thể C: 160. 18 = 2880.

    - Kích thước quần thể D: 185. 17 = 3145.

    Xét các phát biểu:

    I Sai. Quần thể B có kích thước lớn nhất.

    II Đúng.

    III Sai.

    IV Sai.

    Vậy chỉ có ý II đúng.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là prôtêin histon.

    II. Mỗi nuclêôxôm gồm một đoạn ADN có 146 nuclêôtit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon.

    III. Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật.

    IV. Lặp đoạn nhiễm sắc thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Giải thích: I Đúng, thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và protein histon.

    II Sai, mỗi nuclêôxôm gồm 1 đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit.

    III Đúng, nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật. Vì làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến mất cân bằng hệ gen, thường biểu hiện ngay ra kiểu hình.

    IV Đúng, lặp đoạn nhiễm sắc thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra. Vì lặp đoạn nhiễm sắc thể làm tăng số lượng bản sao của gen dẫn đến tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra.

  25. Câu 25Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

    Dựa vào phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Người số 3 dị hợp về bệnh P.

    II. Người số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen.

    III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 9 người nói trên.

    IV. Nếu cặp vợ chồng số 5, 6 sinh đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh thì người số 5 có hoán vị gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Giải thích: Có 4 phát biểu đúng. Giải thích:

    • I đúng vì người số 7 đã nhận alen bị bệnh P từ người số 3. Người số 3 có kiểu gen hoặc .

    • II đúng vì người số 5 nhận giao tử từ người số 2. Người số 8 bị bệnh P nên có kiểu gen (vì vậy đã nhận giao tử từ người số 5) Kiểu gen của người số 5 là .

    • III đúng vì chỉ xác định được kiểu gen của 5 người nam và người nữ số 5.

    - Gen nằm trên NST X nên cả 5 người nam đều biết được kiểu gen.

    - Trong số các người nữ, biết được kiểu gen của người số 5.

    - Người số 3 mang alen quy định bệnh P (vì sinh con số 7 bị bệnh P) nhưng chưa thể khẳng định kiểu gen của người số 3. Nếu bài toán cho biết không có hoán vị gen thì người số 3 có kiểu gen vì người số 3 sinh ra 2 con trai, trong đó số 6 không bị bệnh nên đã nhận từ người số 3. Tuy nhiên, người số 6 này có thể đã nhận giao tử từ người số 3 thông qua quá trình hoán vị gen. Do đó, chưa thể biết chính xác kiểu gen của người số 3.

    • IV đúng vì người số 5 có kiểu gen , nếu sinh con bị cả hai bệnh thì chứng tỏ người số 5 đã tạo ra giao tử đã có hoán vị gen.

  26. Câu 26Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 32. Một thể đột biến cấu trúc NST ở 4 cặp NST, trong đó mỗi cặp chỉ đột biến ở 1 NST. Thể đột biến này tự thụ phấn tạo ra F₁. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở F₁, hợp tử không đột biến chiếm tỉ lệ là 1/256.

    II. Ở F₁, hợp tử đột biến ở 1 cặp NST chiếm tỉ lệ là 3/64.

    III. Ở F₁, hợp tử đột biến ở 3 cặp NST chiếm tỉ lệ 27/64.

    IV. Ở F₁, hợp tử đột biến ở cả 4 cặp NST chiếm tỉ lệ 81/256.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Cho các nhận xét sau:

    I. Hoán vị gen xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 cromatit cùng nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu 1.

    II. Hoán vị gen tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gen không alen trên nhiễm sắc thể.

    III. Hoán vị gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

    IV. Các gen càng xa nhau trên nhiễm sắc thể càng khó xảy ra hoán vị.

    Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu ở trên là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Giải thích: Hoán vị gen là hiện tượng các gen nằm trên các cromatit khác nguồn gốc của 1 cặp NST kép tương đồng xảy ra hiện tượng hoán đổi vị trí cho nhau ở kì đầu lần giảm phân I.

    Xét các phát biểu của đề bài:

    I sai vì Hoán vị gen xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 cromatit khác nguồn gốc chứ không phải cùng nguồn gốc.

    II đúng. Nhờ có hoán vị gen mà các gen trên NST có thể tổ hợp lại với nhau.

    III đúng. Hoán vị gen làm xuất hiện nhiều loại giao tử làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

    IV sai vì các gen càng xa nhau càng dễ xảy ra hoán vị. Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách của các gen.

    Vậy có 2 phát biểu đúng trong số những phát biểu trên.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Ở một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có thành phần kiểu gen 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì sẽ làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

    II. Nếu trong quá trình sinh sản, hạt phấn của các cây hoa đỏ không có khả năng thụ tinh thì tần số alen A sẽ tăng dần.

    III. Nếu ở F₂, quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 5AA : 0,5Aa thì có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

    IV. Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa vàng thì sẽ không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Giải thích: Chỉ có phát biểu III đúng. Giải thích:

    - I sai vì các cây cùng màu hoa giao phấn với nhau thì đấy là giao phấn không ngẫu nhiên. Giao phấn không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

    - II sai vì nếu hạt phấn của cây hoa đỏ không có khả năng thụ tinh thì chọn lọc đang chống lại alen A. Do đó sẽ làm giảm tần số alen A.

    - III Đúng vì khi tần số alen và thành phần kiểu gen thay đổi một cách đột ngột thì có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

    - IV sai vì nếu chọn lọc chống lại hoa vàng (Aa) thì sẽ làm thay đổi tần số alen theo hướng tăng tần số alen a và giảm tần số alen A.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Động vật ăn thịt kết nhóm là giết và đôi khi ăn thịt cả những đối thủ cạnh tranh. Động vật ăn thịt lẫn nhau có kích thước tương tự động vật ăn thịt kết nhóm, chúng ăn các con non của cá thể khác. Trong bài tập này, P1 có phần miệng hút, và P2 có kiểu miệng nhai. Ở hình dưới "R" là nguồn, "P" là động vật ăn thịt lẫn nhau hoặc động vật ăn thịt kết nhóm, "j" là con non và "a" là con trưởng thành.

    1. Nếu số lượng quẩn thể P1j tăng lên, thì P2a sẽ sinh sản nhiều lên.

    2. Nếu số lượng quần thể P2j giảm xuống, thì số lượng quần thể P2a tăng lên ở thế hệ tiếp theo.

    3. Nếu R tăng lên, thì P2a không ăn P1j

    4. Nếu R giảm xuống, thì số lượng quần thể P2a tăng ở thế hệ tiếp theo.

    Có bao nhiêu nhận định nêu trên là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Giải thích: Có 1 nhận định nêu trên là đúng: Nếu số lượng quẩn thể P1j tăng lên, thì P2a sẽ sinh sản nhiều lên.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.