Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn sinh (Đề 1)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập32 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về trao đổi nước của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dòng mạch gỗ vận chuyển dòng nước từ rễ lên thân, lên lá.

    Chọn đáp án B

    A sai vì nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng.

    B đúng vì dòng mạch gỗ (dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây.

    C sai vì héo tạm thời xảy ra khi trong những ngày nắng mạnh, vào buổi trưa khi cây hút nước không kịp so với thoát hơi nước làm cây bị héo, nhưng sau đó đến chiều mát cây hút nước no đủ thì cây sẽ phục hồi lại.

    D sai vì cây lấy được nước và chất khoáng từ đất khi nồng độ muối tan trong đất nhỏ hơn nồng độ dịch bào của rễ, tức áp suất thẩm thấu và sức hút nước của rễ cây phải lớn hơn áp suất thẩm thấu và sức hút nước của đất

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Ở loài động vật nào sau đây, máu rời khỏi tâm thất luôn là máu đỏ thẩm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cá chép

    Chọn đáp án C

    Cá chép là loài có tim 2 ngăn, tuần hoàn đơn. Cho nên máu rời khỏi tâm thất luôn là đỏ thẫm.

    Ở cá chép; tâm thất bơm máu lên động mạch mang, sau đó đến mao mạch mang để thực hiện trao đổi khí làm cho máu đỏ thẫm thành máu đỏ tươi.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Một gen cấu trúc có độ dài 4165Å và có 455 nuclêôtit loại guanin. Tổng số liên kết hiđro của gen là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2905

    Giải thích:

    Gen có chiều dài 4165Å Tổng số nu của gen = 2450.

    Có 455 G A = 2450 : 2 - 455 = 770.

    Tổng liên kết hiđro của gen là 2 x 770 + 3 x 455 = 2905.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Loại biến dị nào sau đây có thể sẽ làm cho sản phẩm của gen bị thay đổi về cấu trúc?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến gen.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ở mệt loài thực vật, khi trong kiểu gen có cả gen A và gen B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gen chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gen A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen nói trên tự thụ phấn, ở đời con, loại kiểu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    6,25%

    Chọn đáp án B

    F₁ tự thụ phấn: AaBb x AaBb = (Aa x Aa) (Bb x Bb) = (1AA : 2Aa : laa)(1BB : 2Bb : 1bb)

    Tỉ lệ cây hoa trắng = 1/4 x 1/4 = 1/16 = 6,25%.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Làm thay đổi cấu trúc của NST.

    Chọn đáp án D

    A đúng. Hoán vị gen do trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể nên tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

    B đúng. Do trao đổi chéo nên các gen tốt nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau có dịp gặp nhau và tổ hợp lại với nhau.

    C đúng. Nghiên cứu tần số hoán vị có thể lập được bản đồ di truyền.

    D sai. Hoán vị gen chỉ thay đổi vị trí của gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng mà không làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A = 0,6. Tỉ lệ kiểu gen Aa là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,48

    Chọn đáp án A

    Tần số alen p(A) = 0,6 Tần số alen a là: q = 1 - p = 1 - 0,6 = 0,4.

    Tỉ lệ kiểu gen Aa = 2pq = 2 x 0,6 x 0,4 = 0,48.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Biện pháp nào sau đây không tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Loại bỏ những cá thể không mong muốn.

    Chọn đáp án D

    Loại bỏ những cá thể không mong muốn là một biện pháp chọn lọc, nó không tạo được nguồn biến dị.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố nào sau đây là nhân tố định hướng tiến hóa?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên.

    Chọn đáp án B

    Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có định hướng.

    Trong các nhân tố trên, chỉ có chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng, chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, hoá thạch nhân sơ cổ nhất có ở đại nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đại Thái cổ.

    Chọn đáp án B

    Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, hoá thạch nhân sơ cổ nhất có ở đại Thái cổ.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Theo lí thuyết, tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gà Lôi ở rừng Kẻ Gỗ.

    - Quần thể là tập hợp các cá thể của cùng một loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới hữu thụ. Vậy theo khái niệm của quần thể sinh vật chỉ có gà lôi ở Hồ Tây là một quần thể.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Trong tự nhiên, quan hệ giữa mèo và chuột là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh vật ăn sinh vật

    Chọn đáp án D

    Mèo ăn chuột nên mối quan hệ trên đó là sinh vật này ăn sinh vật khác.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về tiêu hóa của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong ống tiêu hóa của người vừa diễn ra tiêu hóa nội bào vừa diễn ra tiêu hóa ngoại bào.

    Chọn đáp án B

    A đúng vì tiêu hóa cơ học đề cập đến sự phá vỡ vật lý phần lớn thức ăn thành miếng nhỏ mà sau đó có thể được enzim tiêu hóa phân giải. Trong quá trình tiêu hóa hóa học, enzim phá vỡ thức ăn thành các phân tử nhỏ mà cơ thể có thể hấp thu. Các loài động vật đều có tiêu hóa hóa học.

    B sai vì trong ống tiêu hóa là tiêu hóa ngoại bào, thức ăn được tiêu hoá bên ngoài tế bào, thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong lòng ống tiêu hoá. Các chất sau khi được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hoá sẽ được tiếp tục đưa vào trong tế bào để tiêu hoá nội bào.

    C đúng vì các loài thuộc lớp cá, lớp bò sát, lớp ếch nhái, lớp chim, lớp thú đều có ống tiêu hóa và tiêu hóa ngoại bào.

    D đúng vì các loài trâu, bò, dê, cừu là động vật nhai lại, có dạ dày 4 túi.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu không có diệp lục a nhưng vẫn có diệp lục b và các sắc tố khác thì cây vẫn quang hợp nhưng hiệu suất quang hợp thấp hơn so với trường hợp có diệp lục a.

    II. Chỉ cần có ánh sáng, có nước và có CO₂thì quá trình quang hợp luôn diễn ra.

    III. Nếu không có CO₂ thì không xảy ra quá trình quang phân li nước.

    IV. Quang hợp quyết định 90 đến 95% năng suất cây trồng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Chọn đáp án A. Có 2 phát biểu đúng, đó là III và IV.

    I sai vì diệp lục b và sắc tố carotenoit (gồm carôten và xantôphin) có chức năng hấp thu năng lượng ánh sáng và chuyển cho diệp lục a. Chỉ có diệp lục a trực tiếp tham gia chuyển nó năng lượng trong các phản ứng quang hợp.

    II sai vì quang hợp phụ thuộc vào nguyên tố khoáng, nhiệt độ,...

    III đúng vì không có CO₂ thì không diễn ra chu trình Canvin nên không tạo ra NADP⁺ để cung cấp cho pha sáng. Trong quá trình quang phân nước, NADP⁺ là chất nhận điện tử cuối cùng của chuỗi truyền điện tử. Do đó, không có NADP⁺ thì sẽ không diễn ra quang phân li nước.

    IV đúng vì quang hợp tạo ra 90% đến 95% lượng chất khô trong cơ thể thực vật (gồm 3 loại nguyên tố là C, H, O).

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Gen A có 6102 liên kết hiđro và trên mạch hai của gen có X = 2A = 4T; trên mạch một của gen có X = A + T. Gen bị đột biến điểm hình thành nên gen a, gen a có ít hơn gen A 3 liên kết hiđro. Số nuclêôtit loại G của gen a là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1581

    Chọn đáp án A

    Trước hết, phải xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen A, sau đó suy ra gen a.

    ♦ Số nuclêôtit mỗi loại của gen A:

    Tổng số liên kết hiđro của gen là 2AgenA_{gen} + 3GgenG_{gen} = 6102.

    Mà Agen = A2 + T2, Ggen = G2 + X2.

    Nên ta có 2Agen + 3Ggen = 2(A2 + T2) + 3(G2 + X2) = 6102.

    Theo bài ra, trên mạch 2 có X2 = 2A2 = 4T2 X2 = 4T2, A2 = 2T2.

    Trên mạch 1 có X1 = A1 + T1 mà A1 = T2 và T1 = A2 nên X1 = T2 + 2T2 = 3T2. Vì X1 = G2 nên G2 = 3T2.

    Suy ra: 6102 = 2(2T2 + T2) + 3(3T2 + 4T2) = 27T2 T2 = 226.

    Theo đó: Agen= A2 + T2 = 2T2 + T2 = 3T2 = 3 x 226 = 678.

    Ggen= G2 +X2 = 4T2 + 3T2 = 7T2 = 7 x 226 = 1582.

    ♦ Số nuclêôtit mỗi loại của gen a:

    Vì đột biến làm giảm 3 liên kết hiđro và đây là đột biến điểm đột biến mất 1 cặp G-X.

    Vậy số nuclêôtit loại G của gen a giảm đi 1 so với gen A: G = X = 1582 - 1 = 1581.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen alen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, đời con của phép lai giữa 2 cây tứ bội Aaaa x Aaaa sẽ cho tỷ lệ kiểu hình là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

    P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1. F₁: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1.

    F₂: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1. F₃: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1.

    Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

    Chọn đáp án D

    Qua các thế hệ, ta thấy tần số kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp tăng, tần số kiểu gen đồng hợp lặn giảm Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng loại bỏ kiểu hình đồng hợp lặn.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Mức độ tác động của nhân tố hữu sinh lên cá thể sinh vật phụ thuộc vào mật độ của quần thể.

    II. Khi mật độ cá thể của các quần thể càng cao thì mức độ tác động của nhân tố hữu sinh càng mạnh.

    III. Khi quần thể chịu tác động của nhân tố hữu sinh thì có thể sẽ làm biến động số lượng cá thể của

    quần thể.

    IV. Những nhân tố vật lý, hóa học có ảnh hưởng đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. ^{} Đáp án A.

    I và II đúng. Vì nhân tố hữu sinh phụ thuộc mật độ và chịu sư chi phối của mật độ cá thể.

    JJ. đúng. Vì tác động của nhân tố sinh thái có thể sẽ làm ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản, tỉ lệ tử vong của quần thể, do đó dẫn tới làm biến động số lượng cá thể của quần thể.

    IV sai. Vì nhân tố vật lí, hóa học, sinh học đều là nhân tố vô sinh.

  19. Câu 19Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mỗi loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

    Chọn đáp án D

    Giải thích:

    - A sai vì trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài sinh vật (mặt xích chung).

    - B sai vì bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất.

    - C sai vì hệ sinh thái nhân tạo thường có lưới thức ăn đơn giản hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

    - D đúng.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Đa số đột biến gen là đột biến lặn và có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

    II. Gen trong tế bào chất bị đột biến thì sẽ không được di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.

    III. Tần số đột biến của mỗi gen phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen.

    IV. Sử dụng một loại tác nhân tác động vào tế bào thì tất cả các gen đều bị đột biến với tần số như nhau.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III.

    II sai vì gen trong tế bào chất cũng được đi vào giao tử và vẫn có thể được di truyền cho đời sau...

    IV sai vì các gen khác nhau có tần số đột biến khác nhau.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Cho rằng đột biến đảo đoạn không làm phá hỏng cấu trúc của các gen trên NST.

    Trong các hệ quả sau đây thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?

    I. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

    II. Làm giảm hoặc làm gia tăng số lượng gen trên NST.

    III. Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.

    IV. Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.

    V. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

    VI. Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Chọn đáp án A

    Đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại. Hệ quả của đột biến đảo đoạn là làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST. Do thay đổi vị trí gen trên NST nên sự hoạt động của gen có thể bị thay đổi làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động. Do vậy đột biến đảo đoạn có thể gây hại hoặc làm giảm khả năng sinh sản cho thể đột biến. Như vậy đối chiếu với bài toán thì chỉ có các hệ quả số I, số IV và số V là của đột biến đảo đoạn NST.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét 1 gen có 2 alen, trong đó mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, loài này có 16 loại kiểu hình.

    II. Trong các loại đột biến thể ba, có tối đa 432 kiểu gen.

    III. Trong các loại đột biến thể một, có tối đa 216 kiểu gen.

    IV. Loài này có 4 loại đột biến thể một.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Chọn đáp án A

    Có 4 phát biểu đúng.

    I đúng vì có 4 cặp tính trạng nên có số kiểu hình = 24 = 16.

    II đúng vì số loại kiểu gen của đột biến thể ba = 4 x 4 x 33 = 432.

    III đúng vì số loại kiểu gen của đột biến thể một = 2 x 4 x 33 = 216.

    IV đúng vì có 2n = 8 nên số loại đột biến thể một = n = 4.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết AA quy định hoa đỏ, aa quy định hoa trắng, Aa quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu môi trường thay đổi làm cho cây hoa trắng có tỉ lệ sinh sản giảm thì tỉ lệ kiểu hình hoa vàng ở F₁ sẽ được tăng lên so với ở thế hệ P.

    II. Nếu F₁ có tỉ lệ kiểu gen 0,5Aa : 0,5aa thì quần thể có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

    III. Nếu môi trường thay đổi làm mất khả năng sinh sản của cây hoa vàng thì sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng.

    IV. Nếu có đột biến làm cho A thành a thì sẽ nhanh chóng làm tăng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Trong giờ thực hành, một bạn học sinh đã mô tả ngắn gọn quan hệ sinh thái giữa các loài trong một vườn xoài như sau: Cây xoài là thức ăn của sâu đục thân, sâu hại quả, chim ăn quả, côn trùng cánh cúng ăn vỏ cây và loài động vật ăn rễ cây. Chim sâu ăn côn trùng cánh cứng, sâu đục thân và sâu hại quả. Chim sâu và chim ăn hạt đều là thức ăn của chim ăn thịt cỡ lớn. Động vật ăn rễ cây là thức ăn của rắn, thú ăn thịt và chim ăn thịt cỡ lớn. Từ các mô tả này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn này có tối đa 4 mắt xích.

    II. Nếu số lượng động vật ăn rễ cây bị giảm mạnh thì sự cạnh tranh giữa chim ăn thịt cỡ lớn và rắn gay gắt hơn so với sự cạnh tranh giữa rắn và thú ăn thịt.

    III. Chim ăn thịt cỡ lớn có thể là động vật tiêu thụ bậc 2, cũng có thể là động vật ăn thịt bậc 3.

    IV. Các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Chọn đáp án A

    Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III.

    ★ Giải thích: dựa vào mô tả nói trên, chúng ta vẽ được lưới thức ăn:

    I đúng vì chuỗi thức ăn dài nhất là chuỗi:

    Cây Côn trùng cánh cứng Chim sâu Chim ăn thịt cỡ lớn (có 4 mắt xích).

    II sai vì khi động vật ăn rễ cây giảm số lượng thì rắn và thú ăn thịt sẽ thiếu thức ăn nghiêm trọng, khi đó chúng cạnh tranh gay gắt hơn. Còn chim ăn thịt cỡ lớn sử dụng nhiều nguồn thức ăn, cho nên thiếu động vật ăn rễ cây thì không ảnh hưởng lớn đến nó.

    III đúng vì chim ăn thịt cỡ lớn có thể là bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.

    IV sai vì các loài sâu đục thân, sâu hại quả, động vật ăn rễ cây và côn trùng cánh cứng đều sử dụng cây làm thức ăn nhưng có sự phân hóa ổ sinh thái (mỗi loài ăn một bộ phận khác nhau của cây).

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường.

    II. Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài chỉ phụ thuộc vào mật độ cá thể chứ không phụ thuộc vào nguồn sống môi trường.

    III. Khi xảy ra cạnh tranh, dịch bệnh sẽ làm cho sức cạnh tranh của những cá thể nhiễm bệnh được tăng lên.

    IV. Cạnh tranh cùng loài không bao giờ làm tiêu diệt loài.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Chọn đáp án B. Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về thành phần của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Một hệ sinh thái luôn có sinh vật sản xuất và môi trường sống của sinh vật.

    II. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

    III. Sinh vật phân giải chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho các sinh vật sản xuất.

    IV. Tất cả các hệ sinh thái đều luôn có sinh vật tiêu thụ.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1

    Chọn đáp án B. Chỉ có phát biểu III đúng.

    I sai vì một số hệ sinh thái nhân tạo không có sinh vật sản xuất. Ví dụ bể nuôi cá cảnh là một hệ sinh thái nhưng không có sinh vật sản xuất.

    II sai vì vi khuẩn lam là sinh vật sản xuất.

    III đúng vì sinh vật phân giải sẽ phân giải xác chết, chất thải do đó sẽ chuyển hóa chất hữu cơ thành chất vô cơ trả lại môi trường sống.

    IV sai vì có một số hệ sinh thái nhân tạo không có động vật. Ví dụ, một bể nuôi tảo để thu sinh khối.

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Một cơ thể đực có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử.

    II. Nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 4 loại giao tử.

    III. Nếu chỉ có 5 tế bào giảm phân thì có thể sẽ sinh ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 3 : 3 : 2 : 2.

    IV. Nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử luôn chiếm tỉ lệ 25%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2

    Chọn đáp án A

    Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb giảm phân cho 2 giao tử AB và ab hoặc Ab và aB.

    I đúng. Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân không có hoán vị thì chỉ sinh ra 2 loại giao tử AB và ab hoặc Ab và aB.

    II sai nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì tối thiểu sẽ cho 2 loại giao tử trong trường hợp 3 tế bào này cho các giao tử hệt nhau.

    III đúng nếu chỉ có 3 tế bào giảm phân thì có thể sinh ra 3AB và 3ab hoặc (3Ab và 3aB) hoặc (2AB : 2ab : lAb : laB) hoặc (2Ab : 2aB : 1AB : lab)

    IV sai vì nếu chỉ có 4 tế bào giảm phân tạo ra 4 loại giao tử thì có thể xảy ra các trường hợp (3AB: 3ab : 1Ab : laB) hoặc (3Ab : 3aB : 1AB : 1ab) hoặc (1AB : 1aB : 1Ab : lab) trong đó 2 trường hợp đầu các loại giao tử đều khác 25%.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật, A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định quả to; các alen đột biến đều là alen lặn, trong đó a quy định thân thấp; b quy định hoa trắng; d quy định quả nhỏ. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cặp gen phân li độc lập. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Quần thể có tối đa 80 kiểu gen đột biến.

    II. Trong số các thể đột biến có 19 kiểu gen.

    III. Có tổng số 4 kiểu gen quy định kiểu hình cây thấp, hoa đỏ, quả to.

    IV. Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về 2 tính trạng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    Chọn đáp án C. Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III, IV.

    I sai vì số kiểu gen đột biến = 3³ - 1 = 26 kiểu gen.

    II đúng vì số kiểu gen đột biến = 33 - 23 = 27 - 8 = 19 kiểu gen.

    III đúng vì kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả to có kiểu gen aaB-D- có 4 kiểu gen.

    IV đúng vì đột biến về 2 tính trạng = C²₃ x 2 = 6 kiểu gen.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau quy định. Kiểu gen có cả A và B thì quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có A thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; kiểu gen đồng hợp lặn thì quy định hoa trắng; Tính trạng hình dạng quả do cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định, trong đó DD quy định quả tròn, dd quy định quả dài, Dd quy định quả bầu dục. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Có 4 loại kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa vàng, quả tròn.

    II. Cho các cây hoa đỏ, quả bầu dục giao phấn với nhau thì có tối đa 6 loại kiểu hình.

    III. Nếu cho các cây hoa tím, quả dài giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì có tối đa 10 sơ đồ lai.

    IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa tím, quả tròn cho lai phân tích thì có thể thu được đời con có số cây hoa tím, quả bầu dục chiếm 50%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Giải thích:

    I sai. Vì kí hiệu kiểu gen của cây hoa vàng là aaB- → Có 2 kiểu gen quy định hoa vàng; Kiểu hình quả tròn có 1 kiểu gen là DD → Có số KG = 2×1 = 2 kiểu gen.

    II đúng. Vì cây hoa đỏ, quả bầu dục có kí hiệu kiểu gen A-bbD- nên số kiểu hình ở đời con = 2 × 3 = 6 kiểu hình.

    III đúng. Vì cây hoa tím, quả dài có kí hiệu kiểu gen A-B-dd nên sẽ có 4 loại kiểu gen. Có 4 loại kiểu gen thì sẽ có số sơ đồ lai = 4(4+1)/2 = 10 sơ đồ lai.

    IV đúng. Vì nếu cây hoa tím, quả tròn có kiểu gen AaBBDD thì khi lai phân tích sẽ có 50% số cây A-B-Dd.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Ở gà, alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Cho gà trống chân cao có kiểu gen dị hợp tử lai với gà mái thứ nhất, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F₁ là: 1 gà mái chân thấp : 2 gà trống chân cao : 1 gà mái chân cao; Cho lai với gà mái thứ hai, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F₁ là: 1 gà trống chân cao : 1 gà trống chân thấp : 1 gà mái chân cao : 1 gà mái chân thấp. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở đời con của phép lai thứ nhất, gà trống có kiểu gen đồng hợp chiếm 25%.

    II. Ở phép lai thứ hai, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

    III. Gà mái thứ nhất có chân cao, gà mái thứ hai có chân thấp.

    IV. Nếu cho tất cả các cá thể F₁ của phép lai 2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F₂ có số gà chân thấp chiếm 56,25%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Giải thích:

    - Dựa vào phép lai thứ nhất, → tính trạng liên kết giới tính, gen trên NST giới tính X. → II sai.

    - Gà trống đem lai có kiểu gen XAXaX^{A}X^{a} → gà trống chân cao có 1XAXAX^{A}X^{A} và 1$X^{A}$$X^{A}$. → Gà trống đồng hợp có tỉ lệ = 1/4 = 25%. → I đúng.

    - Gà mái 1 có kiểu gen XAX^{A}Y và gà mái 2 có kiểu gen XaY. → III đúng.

    - Ở F₁ của phép lai 2 có 1XAXaX^{A}X^{a}; 1XaXaX^{a}X^{a}; 1XAX^{A}Y; 1XaX^{a}Y. → Trong số các gà trống, giao tử mang gen a = 3/4; Trong số các gà mái, giao tử không mang gen A = 3/4. → Kiểu hình chân thấp ở F₂ = 3/4×3/4=9/16. → IV đúng.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Gen A nằm trên nhiễm sắc thể thưòng có 10 alen. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

    I. Quần thể có tối đa 55 kiểu gen.

    II. Quần thể có tối đa 10 loại giao tử đực.

    III. Quần thể có tối đa 10 kiểu gen đồng hợp.

    IV. Quần thể có tối đa 45 kiểu gen dị hợp tử.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 4 và người số 5 không mang alen bệnh M, người số 6 mang cả hai loại alen gây bệnh M và N.

    Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Có thể xác định được tối đa kiểu gen của 11 người.

    II. Không có đứa con nào của cặp vợ chồng 10 - 11 bị cả 2 bệnh.

    III. Xác suất sinh con thứ 3 bị bệnh của cặp 8-9 là 50%.

    IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng 10 - 11 bị bệnh M thì xác suất đứa thứ 2 bị bệnh M là 1/4.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Cả 4 phát biểu đều đúng. → Đáp án D.

    Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 12 là gái bị bệnh M → Bệnh M do gen lặn nằm trên NST thường.

    Cặp số 8-9 không bị bệnh sinh con số 13 bị bệnh N → Bệnh N do gen lặn quy định.

    Vì bài toán cho biết gen quy định hai bệnh cùng nằm trên một NST → Cả hai bệnh đều do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

    Quy ước: a quy định bệnh M; b quy định bệnh N; Các alen trội A và B không quy định bệnh.

    Theo bài ra, người số 5 có kiểu gen ; người số 6 có kiểu gen hoặc .

    → Người số 11 có kiểu gen hoặc .

    Người số 1 có kiểu gen

    Người số 8 có kiểu gen → Người số 2 có kiểu gen .

    Người số 4 có kiểu gen .

    Người số 7 bị bệnh M nên có kiểu gen .

    Người số 3 bị bệnh M và có con bị bệnh N nên kiểu gen của người số 3 là .

    Người số 10 có kiểu gen .

    Người số 9 có kiểu gen .

    Người số 12 có kiểu gen .

    Người số 13 có kiểu gen .

    → I đúng.

    II đúng. Vì người số 10 có kiểu gen , người số 11 có kiểu gen hoặc .

    → Cặp 10 -11 không thể sinh con bị cả 2 bệnh do có hiện tượng liên kết gen.

    III đúng. Vì người số 8 có kiểu gen ; Người số 9 có kiểu gen .

    → Sinh con bị bệnh với xác suất 50%.

    IV đúng. Đứa đầu lòng bị bệnh M → Kiểu gen cặp vợ chồng 10 -11 là ×

    Xác suất đứa con thứ 2 bị bệnh M là 1/2 × 1/2 = 1/4.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.