Grade

Sinh học 12 — Đề kiểm tra cuối HK2 sinh 12 Sở GD Quảng Nam 2021-2022

Đề thi học kì Sinh học 12 gồm 28 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Cuối kỳ28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Kiểu phân bố nào sau đây có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong quần xã sinh vật, quan hệ nào sau đây thuộc quan hệ hỗ trợ?

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý mang đặc điểm nào sau đây?

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố vô sinh trong hệ sinh thái là

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nào sau đây là điểm giống nhau giữa người và vượn người?

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Chân chuột chũi tương tự với cơ quan nào sau đây?

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Nội dung nào sau đây đúng khi nói về hóa thạch?

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Môi trường sống của giun đất là môi trường

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên giữa chúng thường không giao phối với nhau. Đây là dạng cách li sinh sản nào sau đây của sinh vật?

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Trong hệ sinh thái, quá trình phân giải xác chết và chất thải của sinh vật được thực hiện bởi nhóm sinh vật

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể?

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Theo Đacuyn, quá trình hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào sau đây?

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài cá chỉ sống được trong khoảng nhiệt độ từ 5⁰C đến 42⁰C và sinh trưởng thuận lợi trong khoảng nhiệt độ từ 20⁰C đến 35⁰C. Giới hạn trên của loài cá này là

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Các con bồ nông đi kiếm ăn theo đàn, chúng giúp nhau tìm nguồn thức ăn tốt hơn các con bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ. Đây là ví dụ minh họa mối quan hệ nào sau đây?

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về diễn thế, phát biểu nào sau đây là đúng?

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Khi trong cùng một sinh cảnh có sự tồn tại của nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ làm

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã, phát biểu nào sau đây sai?

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tiêu thụ?

  24. Câu 24Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hoá, phát biểu sau đây đúng?

  25. Câu 25Một đáp án · Vận dụng

    Trong ruộng lúa, lúa và cỏ lồng vực cùng hút nước và các ion khoáng từ đất để tổng hợp chất hữu cơ. Mối quan hệ giữa lúa và cỏ lồng vực thuộc quan hệ

  26. Câu 26Một đáp án · Vận dụng

    Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau:

    Biết rằng cá mè hoa là đối tượng chính được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế. Kết luận nào sau đây đúng?

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Tập hợp nào sau đây là quần thể sinh vật?

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.