Grade

Sinh học 12 — Đề kiểm tra giữa HK1 sinh 12 (Mã đề 001)

Đề kiểm tra giữa kì Sinh học 12 gồm 27 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Giữa kỳ27 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Dịch mã là quá trình

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Thành phần cấu tạo của Operôn Lac bao gồm:

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5’ trên mạch mang mã gốc của gen có chức năng

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Khi lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản Men Đen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ lại:

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Mã di truyền có tính thoái hóa là do:

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Một đoạn ADN có tổng số nuelêôtit là 3000. Trên mạch 2 của gen có số nuclêôtit loại G là 400 và số nuclêôtit loại X là 320. Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp khi gen nhân đôi 2 lần

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Thể đột biến là:

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ (A +T)/(G +X) = 1,5. Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài cây, alen trội A quy định thân cao, alen lặn a quy định thân thấp; alen trội B quy định quả tròn, alen lặn b quy định quả dài. Các cặp gen nằm trên một cặp NST. Tiến hành phép lai (P), tạo ra F₁, có 186 cây cao, quả tròn; 264 cây cao, quả dài; 114 cây thấp, quả tròn; 36 cây thấp, quả dài. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

    (1) F₁ có 7 loại kiểu gen thuộc về hai gen trên.

    (2) F₁ có 50% cây dị hợp 1 cặp gen.

    (3) Tần số hoán vị gen ở P là 24%.

    (4) Trong tổng số cây F₁, có 150 cây dị hợp về cả hai cặp gen.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một số cặp NST tương đồng gọi là đột biến

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Bộ ba kế tiếp mã mở đầu trên mARN là AGX, bộ ba đối mã tương ứng bộ ba đó trên tARN là:

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cho một đoạn mạch đơn ADN : 5/^{/} A-X-G-A-G-T-X-T-A-G-X-T-A-G 3/^{/}. Mạch mARN là:

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Opêrôn Lac của E coli ở trạng thái hoạt động khi:

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Đao là

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Có các hậu quả bệnh sau:

    (1) Người bị bệnh ung thư máu. (2) Trẻ em có tiếng khóc như mèo kêu.

    (3) Người bị hội chứng Đao. (4) Người bênh bạch tạng

    (5) Trẻ em sinh ra bị sứt môi. (6) Ở người xuất hiện hội chứng siêu nữ.

    Có bao nhiêu bệnh và hội chứng liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở người?

  21. Câu 21Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn toàn và không đột biến. Thực hiện phép lai P:AaBbDd x AaBbDd. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1). Số giao tử đồng hợp lặn của P chiếm 12,5%.

    (2). Cá thể mang ba tính trạng trội ở đời F₁là 46,875%.

    (3). Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd ở đời con là 12,5%

    (4). Tỉ lệ kiểu gen mang 2 alen trội trong 6 alen là 15/64.

    (5). Cá thể mang nhiều nhất hai tính trạng trội ở đời F₁là 25%.

  23. Câu 23Một đáp án · Vận dụng

    Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục là do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (XmX^{m}), alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một phụ nữ bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Theo lí thuyết, người con trai này nhận alen (XmX^{m}) gây bệnh từ ai?

  24. Câu 24Một đáp án · Vận dụng

    Cho 2 phép lai sau :

    - Phép lai 1 : Cái xám x đực đen, F₁ 100% xám.

    - Phép lai 2 : Đực xám x cái đen, F₁ 100% xám .

    Tính trạng màu sắc trên được di truyền theo quy luật :

  25. Câu 25Một đáp án · Vận dụng

    Theo mô hình điều hoà hoạt động gen ở E.coli thì chức năng của vùng vận hành trong opêron Lac là

  26. Câu 26Một đáp án · Vận dụng

    Đột biến điểm gồm các dạng:

  27. Câu 27Một đáp án · Vận dụng

    Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.