Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề kiểm tra giữa HK1 sinh 12 (Mã đề 001)
Sinh học
Dịch mã là quá trình
- A.
tổng hợp ARN
- B.
tổng hợp axit amin
- C.
tổng hợp mARN
- D.
tổng hợp prôtêin
Thành phần cấu tạo của Operôn Lac bao gồm:
- A.
vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
- B.
vùng khởi động (P) vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), gen điều hoà (R).
- C.
vùng vận hành (O) nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
- D.
vùng khởi động (P) nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5’ trên mạch mang mã gốc của gen có chức năng
- A.
mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
- B.
mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
- C.
mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
- D.
mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Khi lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản Men Đen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ lại:
- A.
Chỉ biểu hiện tính trạng của bố hoặc mẹ.
- B.
Biểu hiện tính trạng trung gian của bố và mẹ.
- C.
Luôn biểu hiện tính trạng giống bố.
- D.
Luôn biểu hiện tính trạng giống mẹ.
Mã di truyền có tính thoái hóa là do:
- A.
số loại axitamin nhiều hơn số loại mã di truyền.
- B.
số loại axitamin nhiều hơn số loại nuclêôtit
- C.
số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nuclêôtit
- D.
số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axitamin
Một đoạn ADN có tổng số nuelêôtit là 3000. Trên mạch 2 của gen có số nuclêôtit loại G là 400 và số nuclêôtit loại X là 320. Số nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp khi gen nhân đôi 2 lần
- A.
A = T = 2340, G = X = 2160.
- B.
A = T = 1050, G = X = 1200.
- C.
A = T = 960, G = X = 1200.
- D.
A = T = 2160, G = X = 2340.
Thể đột biến là:
- A.
Tập hợp các kiểu gen trong tế bào cơ thể bị đột biến.
- B.
Những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình.
- C.
Tập hợp các dạng đột biến của cơ thể.
- D.
Tập hợp các nhiễm sắc thể bị đột biến.
Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ (A +T)/(G +X) = 1,5. Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là
- A.
3899.
- B.
3599.
- C.
3600.
- D.
3601.
Ở một loài cây, alen trội A quy định thân cao, alen lặn a quy định thân thấp; alen trội B quy định quả tròn, alen lặn b quy định quả dài. Các cặp gen nằm trên một cặp NST. Tiến hành phép lai (P), tạo ra F₁, có 186 cây cao, quả tròn; 264 cây cao, quả dài; 114 cây thấp, quả tròn; 36 cây thấp, quả dài. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) F₁ có 7 loại kiểu gen thuộc về hai gen trên.
(2) F₁ có 50% cây dị hợp 1 cặp gen.
(3) Tần số hoán vị gen ở P là 24%.
(4) Trong tổng số cây F₁, có 150 cây dị hợp về cả hai cặp gen.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
- A.
thẳng theo bố.
- B.
theo dòng mẹ.
- C.
độc lập với giới tính.
- D.
chéo giới
Đột biến làm thay đổi số lượng NST ở 1 hay một số cặp NST tương đồng gọi là đột biến
- A.
dị đa bội.
- B.
đa bội.
- C.
tự đa bội.
- D.
lệch bội.
Bộ ba kế tiếp mã mở đầu trên mARN là AGX, bộ ba đối mã tương ứng bộ ba đó trên tARN là:
- A.
5’XGU 3’
- B.
5’GXU3’
- C.
5’UGX 3’
- D.
5’TGX3’
Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là
- A.
tương tác cộng gộp
- B.
tác động bổ sung giữa 2 alen trội
- C.
tác động bổ sung giữa 2 gen không alen
- D.
tác động đa hiệu
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
- A.
gen trội
- B.
gen đa hiệu
- C.
2 gen điều hòa
- D.
gen tăng cường
Cho một đoạn mạch đơn ADN : 5 A-X-G-A-G-T-X-T-A-G-X-T-A-G 3. Mạch mARN là:
- A.
AXGAGTXUAGXTAG.
- B.
UGXUXAGAUXGAUX.
- C.
AXGAGUXUAGXUAG.
- D.
AXGAGUXUAGXUAX.
Opêrôn Lac của E coli ở trạng thái hoạt động khi:
- A.
môi trường thừa prôtêin ức chế.
- B.
khi gen điều hòa (R) hoạt động.
- C.
môi trường không có lactôzơ.
- D.
môi trường xuất hiện lactôzơ.
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Đao là
- A.
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
- B.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
- C.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
- D.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
- A.
Mất đoạn
- B.
Lặp đoạn
- C.
Đảo đoạn
- D.
Chuyển đoạn
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
- A.
11nm và 300nm.
- B.
30nm và 300nm.
- C.
11nm và 30nm.
- D.
30nm và 1lnm.
Có các hậu quả bệnh sau:
(1) Người bị bệnh ung thư máu. (2) Trẻ em có tiếng khóc như mèo kêu.
(3) Người bị hội chứng Đao. (4) Người bênh bạch tạng
(5) Trẻ em sinh ra bị sứt môi. (6) Ở người xuất hiện hội chứng siêu nữ.
Có bao nhiêu bệnh và hội chứng liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở người?
- A.
2.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
5.
Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
- A.
11 đỏ: 1 vàng.
- B.
5 đỏ: 1 vàng.
- C.
1 đỏ: 1 vàng.
- D.
3 đỏ: 1 vàng.
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn toàn và không đột biến. Thực hiện phép lai P:AaBbDd x AaBbDd. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Số giao tử đồng hợp lặn của P chiếm 12,5%.
(2). Cá thể mang ba tính trạng trội ở đời F₁là 46,875%.
(3). Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd ở đời con là 12,5%
(4). Tỉ lệ kiểu gen mang 2 alen trội trong 6 alen là 15/64.
(5). Cá thể mang nhiều nhất hai tính trạng trội ở đời F₁là 25%.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục là do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (), alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một phụ nữ bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Theo lí thuyết, người con trai này nhận alen () gây bệnh từ ai?
- A.
bà nội.
- B.
bố.
- C.
ông nội.
- D.
mẹ.
Cho 2 phép lai sau :
- Phép lai 1 : Cái xám x đực đen, F₁ 100% xám.
- Phép lai 2 : Đực xám x cái đen, F₁ 100% xám .
Tính trạng màu sắc trên được di truyền theo quy luật :
- A.
Di truyền tế bào chất.
- B.
Di truyền trội lặn hoàn toàn.
- C.
Di truyền liên kết với NST X.
- D.
Di truyền liên kết với NST Y.
Theo mô hình điều hoà hoạt động gen ở E.coli thì chức năng của vùng vận hành trong opêron Lac là
- A.
là vị trí tương tác với prôtêin ức chế (chất cảm ứng).
- B.
là vị trí tương tác với enzim ARN pôlimeraza.
- C.
là vị trí tương tác với enzim ADN pôlimeraza.
- D.
là nơi tổng hợp nên prôtêin ức chế (chất cảm ứng).
Đột biến điểm gồm các dạng:
- A.
mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
- B.
Mất hoặc thêm một hoặc một số cặp nuclêôtit.
- C.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nuclêôtit.
- D.
mất, thêm hoặc đảo một cặp nuclêôtit.
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
- A.
tính trạng của loài
- B.
NST trong bộ lưỡng bội của loài
- C.
NST trong bộ đơn bội của loài
- D.
giao tử của loài.
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-kiem-tra-giua-hk1-sinh-12-ma-de-001-10792