Sinh học 12 — Bộ 5 đề thi thử TNTHPT 2021 sinh các trường Chuyên – bộ 1
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 30 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đại Tân sinh.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật.
Phát biểu sai là C, hình thành loài là quá trình tích lũy các biến dị di truyền, không phải các biến đổi đồng loạt do tác động trụ ra ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật (thường biến).
Chọn C.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Để phân biệt 2 quần thể giao phối đã phân hoá trở thành 2 loài khác nhau hay chưa, sử dụng tiêu chuẩn nào dưới đây là chính xác nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tiêu chuẩn cách li sinh sản.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hoá?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen hoặc thành phần kiểu gen của quần thể.
Các nhân tố tiến hóa gồm: đột biến, di – nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể nên không phải nhân tố tiến hóa.
Chọn C.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Để xác định một tính trạng do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lai thuận nghịch.
Nếu tính trạng do gen ngoài nhân quy định thì đời con luôn có kiểu hình giống nhau và giống cá thể mẹ.
Chọn A.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bệnh phêninketo niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôxin trong cơ thể.
Phương pháp:
Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác phản ứng chuyển hóa phêninalanin thành tirôzin. Người mắc bệnh này bị mất trí nhớ do sự tồn đọng axit amin phêninalanin trong máu, đầu độc hệ thần kinh.
Cách giải:
A sai, Phe là 1 trong các axit amin thiết yếu nên không thể loại bỏ hoàn toàn ra khỏi khẩu phần ăn.
B sai, PKU do đột biến gen nên không thể phát hiện ra bằng việc quan sát hình thái NST.
C đúng.
D sai, là do axit amin Phe thừa gây độc cho tế bào thần kinh.
Chọn C.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:bằng cách li sinh thái.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con. Các bò con này
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có kiểu gen giống nhau.
Đây là phương pháp cấy truyền phôi, các con bò được hình thành từ các phôi được chia cắt từ 1 phôi sẽ có kiểu gen giống nhau.
B sai, kiểu hình có thể khác nhau vì kiểu hình là kết quả của tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
C sai, các con bò này cùng giới tính nên không thể giao phối với nhau tạo ra đời con.
D sai, các con bò này vẫn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Chọn A.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Chuỗi pôlipeptit được tổng hợp ở tế bào nhân thực được mở đầu bằng axit amin
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mêtiônin.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, crômatit có đường kính
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:700 nm.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza có vai trò
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nối các đoạn Okazaki với nhau.
A, C: Vai trò của enzyme tháo xoắn.
D: Vai trò của enzyme ADN polimeraza.
Chọn B.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Phương pháp tạo giống nào sau đây thường áp dụng cho cả vật nuôi và cây trồng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
Phương pháp tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp thường áp dụng cho cả vật nuôi và cây trồng.
Dung hợp tế bào trần, gây đột biến: Thực vật
Cấy truyền phôi: Động vật.
Chọn C.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có hai alen. Cho hai cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phối với nhau, thu được F₁. Cho các cây F₁ giao phấn với nhau, thu được F₂. Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lý thuyết, ở F₂, có tối đa bao nhiều loại kiểu hình?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:9.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Đột biến điểm làm thay thế 1 nuclêôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđôn kết thúc?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3’AGG5'.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?
(1). Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
(2). Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit.
(3). Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động.
(4). Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’UUG3' trên phân tử mARN.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:(2), (3)
Phương pháp:
Lý thuyết về quá trình dịch mã (SGK Sinh 12 trang 12)
Cách giải:
Xét các phát biểu:
(1) sai, dịch mã diễn ra ở tế bào chất.
(2) đúng.
(3) đúng, tạo thành polixom.
(4) sai, quá trình dịch mã dừng lại khi riboxom tiếp xúc với côđon 5’UAA3’ hoặc 5’UAG3’ hoặc 5’UAG3’ trên phân tử mARN.
Chọn C.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Phương pháp:
Đột biến lệch bội: Là sự biến đổi số lượng NST xảy ra ở 1 hay một số cặp NST tương đồng trong tế bào, tạo nên các thể lệch bội.
Cách giải:
Phát biểu sai về đột biến lệch bội là D, có thể xảy ra ở NST giới tính.
VD: XXY: Hội chứng claiphento; OX: Hội chứng tocno...
Chọn D.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Ở cây hoa cẩm tú cầu, mặc dù có cùng kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:độ pH của đất.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Sự trao đổi chéo không cần giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là
(1). 8 NST. (2). 12 NST. (3). 16 NST. (4). 4 NST.
(5). 20 NST. (6). 28 NST. (7). 32 NST. (8). 24 NST.
Trong 8 thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến là đa bội chẵn?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau:
Thế hệ P F₁ F₂ F₃ Tần số kiểu gen AA 2/5 9/16 16/25 25/36 Tần số kiểu gen Aa 2/5 6/16 8/25 10/36 Tần số kiểu gen aa 1/5 1/16 1/25 1/36 Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di - nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cây hoa trắng không có khả năng sinh sản và quần thể này giao phấn ngẫu nhiên.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Cho các nhân tố sau:
(1). Chọn lọc tự nhiên (2). Giao phối ngẫu nhiên (3). Giao phối không ngẫu nhiên
(4). Các yếu tố ngẫu nhiên (5). Đột biến (6). Di - nhập gen.
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:(1), (4), (5), (6).
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là: (1), (4), (5), (6).
Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên: không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Chọn D.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d và E, e nằm trên 4 cặp NST khác nhau, trong đó cặp gen Aa quy định chiều cao: 3 cặp gen Bb, Dd và Ee quy định tính trạng màu hoa. A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Khi có mặt đầy đủ cả 3 alen trội B, D, E thì quy định hoa tím; chỉ có B và D thì quy định hoa đỏ; chỉ có B thì quy định hoa vàng; các trường hợp còn lại quy định hoa trắng. Do đột biến đã làm phát sinh thể một ở cả 4 cặp NST. Giả sử các thể một đều có sức sống bình thường và không phát sinh các dạng đột biến khác. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Các thể một mang kiểu hình thân thấp, hoa tím có tối đa 96 loại kiểu gen.
(2). Các thể một mang kiểu hình thân cao, hoa đỏ có tối đa 20 loại kiểu gen.
(3). Các thể một mang kiểu hình thân thấp, hoa vàng có tối đa 20 loại kiểu gen.
(4). Các thể một mang kiểu hình thân thấp, hoa đỏ có tối đa 20 loại kiểu gen.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
- Câu 25Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho P dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F₁ có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu ở cả hai giới đều có hoán vị gen thì tần số hoán vị là như nhau. Cho 1 cây P lai phân tích, thu được Fₐ. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Ở Fₐ, loại kiểu hình lặn về 2 tính trạng có thể chiếm tỉ lệ 50%.
- Câu 26Một đáp án · Vận dụng
Xét một gen có 2 alen A và alen a. Một quần thể sóc gồm 180 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số alen A là 0,9. Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này là 0,5. Do thời tiết mùa đông khắc nghiệt đột ngột, 60 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di cư sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật. Tính tần số alen A và alen a của quần thể sóc sau sự di cư được mong đợi là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:A = 0,8; a = 0,2.
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?
(1). Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2). Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3). Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.
(4). Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
(5). Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:(2), (4), (5).
Phương pháp:
Lý thuyết đột biến gen (SGK Sinh 12 trang 19)
Cách giải:
Xét các phát biểu:
(1) sai, đột biến mất một cặp nuclêôtit nếu không làm xuất hiện mã kết thúc thì không dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2) đúng.
(3) sai, đột biến điểm chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit.
(4) đúng.
(5) đúng.
Chọn D.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F₁ toàn cây hoa đỏ. Cho cây F₁ tự thụ phấn, thu được F₂ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. Dự đoán nào sau đây về kiểu gen của F₂ là không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gen.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A₁ quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A₂, alen A₃ và alen A₄; alen A₂ quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A₃ và alen A₄; Alen A₃ quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% con cánh đen; 20% con cánh xám; 12% con cánh vàng; 4% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ở trong quần thể này, số cá thể cánh xám thuần chủng nhiều hơn số cá thể cánh vàng thuần chủng.
II. Nếu chỉ có các cá thể cánh đen giao phối ngẫu nhiên, các cá thể còn lại không sinh sản thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/64.
III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh trắng, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh đen thuần chủng chiếm tỉ lệ là 25/144.
IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 0,1%.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Có thể xác định chính xác kiểu gen của tất cả những người trong phả hệ.
II. Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.
III. Người số 14 có kiểu gen aa.
IV. Người số 7 và 8 có kiểu gen không giống nhau.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.