Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 18/18)
Đề ôn tập Sinh học 12 gồm 47 câu trắc nghiệm, làm trong 57 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:diễn thế nguyên sinh
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi hoặc có hại là mối quan hệ nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quan hệ hội sinh
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Ví dụ về mối quan hệ hợp tác là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:úc chế - cảm nhiễm
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ nào giữa các loài sinh vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quan hệ cộng sinh
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế
- Câu 10Một đáp án · Thông hiểu
Hệ sinh thái là gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Sinh vật sản xuất là những sinh vật:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Bể cá cảnh được gọi là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hệ sinh thái nhân tạo
- Câu 15Một đáp án · Nhận biết
Ao, hồ trong tự nhiên được gọi đúng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hệ sinh thái nước đứng
- Câu 16Một đáp án · Nhận biết
Đối với các hệ sinh thái nhân tạo, tác động nào sau đây của con người nhằm duy trì trạng thái ổn định của nó:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:bổ sung vật chất và năng lượng cho các hệ sinh thái
- Câu 17Một đáp án · Nhận biết
Trong hệ sinh thái có những mối quan hệ sinh thái nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường
- Câu 18Một đáp án · Nhận biết
Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc
- Câu 19Một đáp án · Nhận biết
Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sinh vật sản xuất
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sinh vật phân giải
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố, … là những ví dụ về:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hệ sinh thái nhân tạo
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Hệ sinh thái nào sau đây cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hệ sinh thái nông nghiệp
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Trong chu trình sinh địa hóa có hiện tượng nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trao đổi các chất liên tục giữa môi trường và sinh vật
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Lượng khí CO₂ tăng cao do nguyên nhân nào sau đây:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Tác động của vi khuẩn nitrát hóa là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:biến đổi nitrit (NO₂⁻) thành nitrát (NO₃⁻)
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:trồng các cây họ Đậu
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Những dạng nitơ được đa số thực vật hấp thụ nhiều và dễ nhất là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:muối amôn và nitrát
- Câu 29Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên tố hóa học nào sau đây luôn hiện diện xung quanh sinh vật nhưng nó không sử dụng trực tiếp được?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nitơ
- Câu 30Một đáp án · Thông hiểu
Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn
- Câu 31Một đáp án · Thông hiểu
Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cố định nitơ từ không khí thành các dạng đạm
- Câu 32Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên nhân nào sau đây không làm gia tăng hàm lượng khí CO₂ trong khí quyển:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sự tăng nhiệt độ của bầu khí quyển
- Câu 33Một đáp án · Thông hiểu
Quá trình nào sau đây không trả lại CO₂ vào môi trường:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lắng đọng vật chất
- Câu 34Một đáp án · Thông hiểu
Theo chiều ngang khu sinh học biển được phân thành:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vùng ven bờ và vùng khơi
- Câu 35Một đáp án · Thông hiểu
Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vi khuẩn phản nitrat hóa
- Câu 36Một đáp án · Thông hiểu
Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phần lớn CO₂ được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình
- Câu 37Một đáp án · Thông hiểu
Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO₂ trong khí quyển là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai
- Câu 38Một đáp án · Thông hiểu
Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
- Câu 39Một đáp án · Vận dụng
Nguồn nitrat cung cấp cho thực vật trong tự nhiên được hình thành chủ yếu theo:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:con đường sinh học
- Câu 40Một đáp án · Vận dụng
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đặc điểm địa lí, khí hậu và các sinh vật sống trong mỗi khu
- Câu 41Một đáp án · Vận dụng
Thảo nguyên là khu sinh học thuộc vùng:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vùng ôn đới
- Câu 42Một đáp án · Vận dụng
Nhóm vi sinh vật nào sau đây không tham gia vào quá trình tổng hợp muối nitơ:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:vi khuẩn sống kí sinh trên rễ cây họ đậu
- Câu 43Một đáp án · Nhận biết
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái đất là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:năng lượng mặt trời
- Câu 44Một đáp án · Vận dụng
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng có hiện tượng là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:càng giảm
- Câu 45Một đáp án · Vận dụng
Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng trước nó khoảng bao nhiêu %?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:10%
- Câu 46Một đáp án · Vận dụng
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn
- Câu 47Một đáp án · Vận dụng
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất: Sinh vật sản xuất (2,1.10⁶ calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.10⁴calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.10²calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.10²calo)
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,57%
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.