Sinh học 12 — Đề ôn thi tốt nghiệp THPT 2021 sinh học (Đề 3)
Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 33 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Phương trình tổng quát nào dưới đây là chính xác nhất quá trình quang hợp ở thực vật?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:6CO₂ + 12H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂ + 6H₂O.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
CO₂ vào lá bằng cách nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Qua khí khổng.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Mô tả nào sau đây là đúng về động mạch?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Động mạch mang máu từ tim đi.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Đối với người, đa số phân tử các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ruột non.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Trong phần lớn các trường hợp, hai nhân tố khí hậu chính tác động đến sự phân bố của sinh vật là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nước và nhiệt độ.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Cá rô phi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,6⁰C đến 42⁰C. Điều giải thích nào dưới đây là đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nhiệt độ 5,6⁰C là giới hạn dưới, 42⁰C là giới hạn trên.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
“Tổ chức” nào sau đây là một quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tất cả các con mèo sống trên một đảo nhỏ.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Thực vật sống thành nhóm có lợi gì so với sống riêng lẻ trong việc duy trì nòi giống?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thuận lợi cho việc thụ phấn.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật ở điểm nào căn bản nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Số loài.
- Câu 10Một đáp án · Thông hiểu
Quần xã nào sau đây có độ đa dạng cao nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Quần xã sinh vật rừng mưa nhiệt đới.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Nếu ấu trùng của một loài muỗi nào đó phát triển đến giai đoạn trưởng thành, trứng của chúng phải được đẻ trong nước đọng của cây nắp ấm. Ấu trùng muỗi không làm lợi cũng không gây hại cho cây. Mối quan hệ này được gọi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:hội sinh.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong xích thức ăn
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:chỉ được sử dụng một lần rồi mất đi dưới dạng nhiệt.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Nếu một phân tử ADN nằm trong tế bào nhân thực thì
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:nó chứa đường C₅H₁₀O₄.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Cho trật tự sắp xếp một mạch đơn như sau: 5' - ATT - GGX - GAT - XXX - GXA - GGA - 3'. Trật tự sắp xếp nào dưới đây là đúng đối với mạch còn lại?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:5' - TXX - TGX - GGG - ATX - GXX - AAT - 3'.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Loại ARN nào mang đơn phân cấu tạo nên phân tử prôtêin?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:tARN.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Cho biết trật tự phân bố các gen - tính theo đơn vị trao đổi chéo - trên NST số II của ruồi giấm là: 0 - râu cụt; 13 - cánh teo; 48,5 - mình đen; 54,5 - mắt tía; 65,5 - cánh cụt; 107,5 - thân đốm.
Sau khi sử lý phóng xạ đã làm mất đoạn 50 – 70 trên NST số II. Gen trên Nst số II sẽ là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Râu cụt - Cánh teo - Mình đen - Thân đốm.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một thể đột biến bị mất một đoạn ở NST số 1, đảo đoạn ở NST số 3, lặp đoạn ở NST số 4. Khi giảm phân bình thường sẽ có bao nhiêu % giao tử không mang đột biến?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:12,5%.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Loại đột biến có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đột biến tiền phôi hoặc đột biến xôma.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Để gây ra đột biến gen thì tác động vào pha nào trong một chu kì phân bào là hiệu quả nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Pha S.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Một tế bào sinh tinh của một cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường cho giao tử ABD chiếm tỉ lệ:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0% hoặc 50%.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Xét một cơ thể có kiểu gen AaBBCcddEe. Khi giảm phân bình thường có thể cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:8.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Nếu một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì kiểu gen của P như thế nào để F₁ phân li theo tỷ lệ kiểu hình: 3:3:3:3:1:1:1:1?
1. AaBbDd x Aabbdd. 2. AabbDd x AaBbDD. 3. AaBbDd x aabbdd. 4. AaBbdd x aaBbDd.
5. AaBbdd x AaBbdd. 6. AaBbDd x aaBbdd. 7. AabbDd x aaBbDd. 8. aaBbDd x aaBbDd.
Tổ hợp đúng là :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1, 4, 6, 7.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Lai 2 cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F₁ toàn cây hoa màu đỏ. Cho F₁ tự thụ phấn với nhau thu được F₂ gồm 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ ở F₁ giao phấn từng cây hoa trắng thì đời con có thể bắt gặp bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình phù hợp trong số các tỷ lệ dưới đây:
(1) 9 đỏ : 7 trắng. (2) 1 đỏ : 7 trắng. (3) 1 đỏ : 1 trắng. (4) 3đỏ : 1 trắng.
(5) 3 đỏ : 5 trắng. (6) 5 đỏ : 3 trắng. (7) 13 đỏ : 3trắng. (8) 7 đỏ : 1 trắng.
(9) 7đỏ : 9 trắng. (10) 1 đỏ : 3 trắng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen: alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F₁. Cho F₁ giao phối với nhau thu được F₂. Khi nói về kiểu hình ở F₂, theo lí thuyết kết luận nào sau đây không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Một loài có 12 cặp NST. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bộ NST lục bội của loài này là 72.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Làm tăng kiểu gen đồng hợp, là giảm kiểu gen dị hợp.
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
CLTN tác động trực tiếp lên:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kiểu hình.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Ở động vật, di nhập gen được thực hiện nhờ:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sự di cư của các cá thể.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen nhanh nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chọn lọc tự nhiên.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Cho A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng; Gen B quy định thân cao, alen b quy định thân thấp, gen quy định màu sắc hoa và chiều cao thân di truyền liên kết với khoảng cách giữa hai gen là 20cM. Cho cây hoa đỏ, thân cao lai với cây hoa trắng, thân thấp thu được F₁ có 100% cây hoa đỏ, thân cao. Cho F₁ lai với nhau, được F₂. Trong số cây thân cao ở F₂ có bao nhiêu % cây hoa đỏ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:88%.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 12. Trên mỗi cặp NST có một cặp gen dị hợp. Nếu sự kết hợp và phân li của các NST diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên thì một dạng thể ba của loài này có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử không bình thường về số lượng NST trong trường hợp không trao đổi chéo?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:64.
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Một quần thể sau khi trải qua 3 lần tự thụ phấn, tỉ lệ cơ thể dị hợp tử trong quần thể chiếm 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát quần thể có 20% số cá thể đồng hợp tử trội và hoa đỏ là tính trạng hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng. Trước khi tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình của quần thể ban đầu là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:84% cây hoa đỏ : 16% cây hoa trắng.
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài, các gen phân li độc lập và nằm trên NST thường. Một quần thể ở trạng thái cân bằng có 1,44% cây hoa trắng, quả dài và 14,56% cây hoa đỏ, quả dài.
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quần thể này?
1. Theo lí thuyết, tỷ lệ cây hoa đỏ, quả tròn trong quần thể là 76,44%.
2. Theo lí thuyết, tỷ lệ cây hoa trắng, quả tròn trong quần thể là 7,84%.
3. Theo lí thuyết, tỷ lệ những cơ thể mang hai cặp gen dị hợp tử trong quần thể là 5,04%.
4. Theo lí thuyết, tỷ lệ những cơ thể đồng hợp tử trong quần thể này là 30,16%.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.