Sinh học 12 — Đề luyện thi tốt nghiệp THPT Sinh 2021 chuẩn cấu trúc đề minh họa (Đề 5)
Đề ôn thi theo đề minh họa Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa trong
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:không bào tiêu hóa.
Chọn đáp án A
Giải thích: tiêu hóa nội bào chỉ có ở các loài đơn bào: trùng giày, tiêu hóa nhờ không bào tiêu hóa.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ứng động không sinh trưởng
Chọn đáp án C
Giải thích: Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm do sự thay đổi sức trương nước của các tế bào gốc là, không có sự sinh trưởng tế bào.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Hình dưới mô tả 3 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Trình tự đúng theo thứ tự từ hình a đến hình b rồi đến hình c là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:mất đoạn – lặp đoạn – đảo đoạn.
Chọn đáp án A
Giải thích: mất đoạn (a) – lặp đoạn (b) – đảo đoạn (c).
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
Chọn đáp án B
Giải thích: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Tần số trao đổi chéo giữa hai gen liên kết phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:khoảng cách giữa hai gen trên NST
Chọn đáp án A
Giải thích: Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen. Tần số hoán vị giữa 2 gen không bao giờ vượt quá 50%. Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số trao đổi chéo càng thấp.
- Câu 6Một đáp án · Vận dụng
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:ưu thế lai.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nhân bản vô tính
Chọn đáp án C
Giải thích: cừu Đôli là Nhân bản vô tính.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng
Chọn đáp án C
Giải thích: Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
Chọn đáp án B
Giải thích: Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:độ đa dạng
Chọn đáp án D
Giải thích: độ đa dạng là đặc trưng của quần xã.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Quần xã sinh vật là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian và thời gian xác định, gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định.
Chọn đáp án B
Giải thích: Theo khái niệm quần xã SGK Sinh học 12.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Lưới thức ăn
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
Chọn đáp án C
Giải thích: Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Chọn đáp án B
Giải thích: Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
- Câu 14Một đáp án · Nhận biết
Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit 5'...- XAUAAGAAUXUUGX -...3'. Trình tự nuclêôtit của đoạn ADN đã tạo ra đoạn mARN này là :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3'...- GTATTXTTAGAAXG-... 5' (mạch mã gốc) 5'...- XATAAGAATXTTGX-... 3'
Chọn đáp án C
Giải thích: So sánh trình tự nucleotit trên mạch khuôn (có chiều 3’ đến 5’) bổ sung với trình tự nucleotit của mARN.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã.
Chọn đáp án C
Giải thích: Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ phiên mã.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Hình dưới đây mô tả cơ chế gây ra 2 dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể do trao đổi chéo không đều gây nên. Đó là các dạng :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:lặp đoạn và mất đoạn.
Chọn đáp án D
Giải thích: NST số 2 bị mất đoạn C, NST số 3 lặp đoạn C.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F₁ toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F₁ giao phối với nhau, thu được F₂ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cho ruồi F₂ ngẫu phối, thu được F₃ có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%.
Chọn đáp án A
Giải thích: P: ♀ mắt đỏ × ♂ mắt trắng
F₁: 100% mắt đỏ
F₁ x F₁
F₂: 3 đỏ : 1 trắng(♂)
Do F₂ tỉ lệ phân li kiểu hình 2 giới khác nhau, tính trạng do 1 gen qui định. → alen qui định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính. A mắt đỏ >> a mắt trắng
→ F₁ : $X^{A}$$X^{a}$ × Y
→ P : $X^{A}$$X^{A}$ × Y
F₂ : 1 : 1 : 1 Y : 1 Y
F₂ × F₂ : (1 : 1) × (1Y : 1Y)
F₃ mắt đỏ (++Y) = ¾ x ¼ + (¾ x ¼ + ¼ x ¼) + ¾ x ½ = 13/16 = 81,25%
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Một cặp vợ chồng : người vợ có bố và mẹ đều mù màu, người chồng có bố mù màu và mẹ không mang gen bệnh. Con của họ sinh ra sẽ như thế nào ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tất cả con gái đều không bị bệnh, tất cả con trai đều bị bệnh.
Chọn đáp án B
Giải thích: Chồng có mẹ không mang gen bệnh nên có kiểu gen là Y; mẹ có kiểu gen là $X^{a}$$X^{a}$, do vậy tất cả con trai là Y-mắc bệnh, tất cả con gái đều có gen nên không mắc bệnh.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Một quần thể cân bằng Hacđi – Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen D = 0,3; d= 0,7. Số lượng cá thể có kiểu gen Dd là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:126 cá thể.
Chọn đáp án B
Giải thích: Tần số kiểu gen Aa = 0,42 = 42% số cá thể là 126.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:sự tiến hóa đồng quy
Chọn đáp án B
Giải thích: các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, có bao nhiêu nhận định sau đây là không đúng?
(1) Đột biến làm phát sinh các alen mới cung cấp nguồn biến dị sơ cấp.
(2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.
(3) Sự tổ hợp các alen qua giao phối tạo nguồn biến dị thứ cấp.
(4) Sự di truyền của các giao tử hay cá thể từ quần thể khác đến đã bổ sung nguồn biến dị cho quần thể.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1
Chọn đáp án A
Giải thích: nhận định sai là: (2) Biến dị cá thể phát sinh trong sinh sản là nguồn biến dị chủ yếu.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người.
Chọn đáp án B
Giải thích: trong đại Tân sinh phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người
- Câu 23Một đáp án · Vận dụng
Mục đích của việc thực hiện Pháp lệnh dân số ở Việt Nam là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Bảo đảm chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Đặc điểm của hình tháp dân số trẻ là gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp.
Chọn đáp án A
Giải thích: tháp dân số trẻ: đáy rộng, cạnh tháp xiên nhiều và đỉnh tháp nhọn, biểu hiện tỉ lệ tử vong cao, tuổi thọ trung bình thấp.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau :
Quần thể A. B C. D
Diện tích khu phân bố (ha) 200 240 160 185
Mật độ (cá thể/ha) 15 21 18 17
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thế đều không thay đổi, không có xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thể D lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Quần thể D có kích thước lớn nhất.
IV. Kích thước quần thể C lớn hơn kích thước quần thể B.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
Chọn đáp án C
Giải thích: Kích thước của các quần thể là:
Quần thể A : 200 x 15 = 3000 (con)
Quần thể B : 240 x 21 = 5040 (con)
Quần thể C : 160 x 18 = 2880 (con)
Quần thể D : 185 x 17 = 3145 (con)
→ quần thể có kích thước nhỏ nhất là C→ I sai
3145 > 2880 → Kích thước quần thể D lớn hơn kích thước quần thể C→ II đúng
Quàn thể có kích thước lớn nhất là B→ III sai
IV sai
Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ, đồng ruộng, rừng cây bụi :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:là những quần xã giống nhau về đầu vào và đầu ra của dòng năng lượng.
Chọn đáp án D
Giải thích: Rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ, đồng ruộng, rừng cây bụi là những quần xã giống nhau về đầu vào và đầu ra của dòng năng lượng.
- Câu 27Một đáp án · Thông hiểu
Trong hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp năng lượng cao nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau) ?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thực vật người.
Chọn đáp án C
Giải thích: Do chuỗi có ít sinh vật nhất.
- Câu 28Một đáp án · Thông hiểu
Các nhà khoa học đã phát hiện ra khi để chung áo prôtêin của thể ăn khuẩn T2 và ADN của thể ăn khuẩn T4 thì tạo được một thể ăn khuẩn ghép. Nếu ta cho thể ăn khuẩn ghép đó cảm nhiễm vào một vi khuẩn, các thể ăn khuẩn nhân bản lên trong tế bào vật chủ sẽ có :
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:prôtêin và ADN của T4.
Chọn đáp án D
Giải thích: Do ADN là của thể T4, T2 chỉ cho lớp vỏ.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài giao phối, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số A là 0,6; a là 0,4 và tần số B là 0,7; b là 0,3.Trong quần thể này, loại kiểu hình thân cao, hoa trắng có tỉ lệ là:
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:7,56%.
Chọn đáp án B
Giải thích: Cây thân cao hoa trắng có kiểu gen AAbb, Aabb. Trong đó tỉ lệ của các kiểu gen này là: Kiểu gen AAbb có tỉ lệ (0,6)².(0,3)² = 0,0324.
Kiểu gen Aabb có tỉ lệ = (2.0,6.0,4).(0,3)² = 0,0432.
Vậy ở trong quần thể này, cây thân cao hoa trắng có tỉ lệ
= 0,0324 + 0,0432 = 0,0756 = 7,56%
- Khi quần thể đang cân bằng về di truyền, tỉ lệ của một kiểu gen nào đó bằng tích tần số của các alen có trong kiểu gen nhân với 2ⁿ (n là số cặp gen dị hợp có trong kiểu gen). Ví dụ kiểu gen AabbDd có tỉ lệ = 2².A.a.b.b.D.d
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa chiếm 0,1, còn lại kiểu gen AA và Aa. Sau 5 thế hệ tự phối bắt buộc, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,01875. Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể ban đầu là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Cho cây hoa đỏ (P) có kiểu gen AaBbD d tự thụ phấn, thu được F₁ có tỉ lệ 27 cây hoa đỏ : 37 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong tổng số cây hoa đỏ ở F₁, số cây đồng hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4/9.
Chọn đáp án B
Giải thích: Có 64 tổ hợp -> 3 gen cùng quy định 1 tính trạng,
Sự có mặt của A, B và D cho hoa màu đỏ, còn lại cho hoa trắng
P: AaBbDd x AaBbDd F₁: 27 hoa đỏ là: A-B-D-
Tách riêng các cặp gen: (Aa x Aa) x (Bb x Bb) x (Dd x Dd)
-> tỷ lệ cây hoa đỏ đồng hợp 1 cặp gen là: 3 x (1/4 x 1/2 x1/2) = 3/16
Tỷ lệ cây hoa đỏ đồng hợp trong số cây hoa đỏ là: 3/16 : 27/64 = 4/9
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Quan sát một tháp sinh thái, chúng ta có thể biết được những thông tin nào sau đây.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
Chọn đáp án B
Giải thích: Quan sát một tháp sinh thái, chúng ta có thể biết được mức độ dinh dưỡng ở từng bậc và toàn bộ quần xã.
- Câu 33Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao của cây do các gen trội không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định. Trong kiểu gen, sự có mặt của mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 5cm. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất (P), thu được F₁, cho F₁ tự thụ phấn, thu được F₂ gồm 9 loại kiểu hình. Biết rằng cây thấp nhất của loài này cao 70 cm, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cây cao nhất của loài này cao 110 cm
II. Ở F₂ cây mang 2 alen trội chiếm 7/64
III. Ở F₂ cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ 35/128
IV. Ở F₂ có 81 loại kiểu gen khác nhau.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
- Câu 34Một đáp án · Vận dụng
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định.
Biết rằng không có đột biến mới phát sinh, có bao nhiêu nhận định đúng về phả hệ trên?
(1) Bệnh được qui định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X.
(2) Xác suất để cá thể 6; 7 mang kiểu gen AA=1/3, Aa=2/3.
(3) cá thể số 15; 16 đều cho tỉ lệ giao tử A=1/2; a = 1/2.
(4) xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng số 16; 17 là 9/14.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Chọn đáp án C
Giải thích: Xét cặp vợ chồng 3 x 4
Vợ chồng bình thường, sinh con bị bệnh, nên ta có quy định gen: alen A - bình thường trội hoàn toàn so với alen a - bị bệnh
Đứa con bị bệnh là con gái Gen nằm trên NST thường
Cá thể 6, 7 có dạng là (1/3AA : 2/3Aa)
Đời con theo lý thuyết cặp vợ chồng 6 x 7 : 4/9AA : 4/9Aa : 1/9aa
Người 13, 14 có dạng là : (1/2AA : 1/2Aa)
Người 15, 16 có kiểu gen là Aaó cho giao tử A = ½ và a = ½
Cặp vợ chồng 14 x 15 : (1/2AA : 1/2Aa) x Aa
Đời con theo lý thuyết là : 3/8AA : 4/8Aa : 1/8aa
Người 17 có dạng : 3/7AA : 4/7Aa
Xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng 16 x 17 là
16 x 17 là : 5/7 x 1/2 = 5/14
Vậy các nhận định đúng là (2) và (3)
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.