Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử 2023 sinh bám sát đề minh họa (Đề 1)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 36 câu trắc nghiệm, làm trong 44 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcKhoa học tự nhiênLớp 12Luyện tập36 câu44 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Đơn phân nào cấu tạo nên protein?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    axit amin

    Chọn C

    Đơn phân cấu tạo nên protein: axit amin.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có thể tạo ra giống mới lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai xa và đa bội hóa.

    Chọn D

    Lai tế bào sinh dưỡng: tạo ra tế bào lại mang bộ NST của 2 tế bào đem lai → có thể không đồng hợp về tất cả các gen.

    Nuôi cấy hạt phấn: tạo dòng đơn bội.

    Tự thụ phấn: không tạo ra giống mới.

    Lai xa và đa bội hóa: có thể tạo ra giống mới lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả gen.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Nội dung nào dưới đây là không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định.

    Chọn C

    Phát biểu sai về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình là C, khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do kiểu gen quyết định.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho các hoạt động của con người sau đây, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

    (1) Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên không tái sinh.

    (2) Sử dụng lại và tái chế các nguyên vật liệu, khai thác tối đa các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh (đất, nước, sinh vật).

    (3) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh.

    (4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng, làm nương rẫy.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn C

    Các hoạt động của con người góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là: (1), (3), (4).

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Một quần thể thực vật giao phấn ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,3. Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,70.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trong nước đại dương.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Tính đa dạng về loài của quần xã thể hiện ở:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự giống nhau trong quá trình cố định CO₂ ở thực vật C₄ và thực vật CAM?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đều diễn ra vào ban ngày.

    Chọn A

    Phát biểu sai về sự giống nhau của quá trình cố định CO₂ ở thực vật C₄ và thực vật CAM là A, ở thực vật CAM quá trình này diễn ra vào ban đêm, khi khí khổng mở còn ở C₄ diễn ra vào ban ngày.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến chuyển đoạn.

    Chọn D

    Phương pháp giải:

    Giải chi tiết:

    Đột biến chuyển đoạn có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết.

    Các đột biến còn lại ảnh hưởng tới số lượng NST trong tế bào.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Hệ sinh thái nào sau đây có cấu trúc lưới thức ăn phức tạp nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rừng mưa nhiệt đới.

    Chọn A

    Hệ sinh thái nào có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Mỗi gen cấu trúc có 3 vùng trình tự nucleotit gồm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật, xét 2 cặp nhiễm sắc mang 2 cặp gen (A, a) và (B, b). Cơ thể nào sau đây là thể ba nhiễm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    AaaBB.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Xét các trường hợp sau:

    (1) Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả làm giảm mật độ cá thể của quần thể.

    (2) Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.

    (3) Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.

    (4) Thực vật tự tia thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.

    Số trường hợp do cạnh tranh cùng loài gây ra là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Ở thú ăn thịt, quá trình tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ruột non.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Trong trường hợp không phát sinh đột biến, phương pháp nào sau đây không tạo ra được giống mới?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nuôi cấy mô tế bào thành mô sẹo, mô sẹo phát triển thành cơ thể.

    Chọn A

    Nuôi cấy mô tế bào thành mô sẹo, mô sẹo phát triển thành cơ thể KHÔNG tạo ra được giống mới vì các cá thể sinh ra từ nuôi cấy mô có kiểu gen giống với cá thể ban đầu.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiến hóa hóa học hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

    Chọn C

    Phương pháp:

    Thí nghiệm của Milơ và Urây:

    Tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống như khí quyển của trái đất nguyên thủy trong một bình thủy tinh 5 lít.

    Trong bình có chứa hỗn hợp khí CH₄, NH₃, H₂ và hơi nước.

    Phóng tia lửa điện liên tục suốt 7 ngày

    Kết quả thu được một số chất hữu cơ đơn giản trong đó có axit amin.

    Cách giải:

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài có 2n = 4 phát sinh đột biến tứ bội. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến này là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Nhóm các nhân tố vô sinh của môi trường gồm

    Xem đáp án
    Đáp án:

    yếu tố vật lí và hóa học, xác sinh vật.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Ta có chuỗi thức ăn sau: Cỏ sâu chim ăn sâu rắn đại bàng. Giả sử năng lượng đồng hóa của các loài lần lượt là: cỏ (36.10⁶ kcal), sâu (55.10⁵ kcal), chim ăn sâu (6,7.10⁵ kcal), rắn (7,5.10⁴ kcal), đại bàng (7,2.10³ kcal). Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng nào cao nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bậc 2.

    Chọn D

    Giả sử năng lượng đồng hóa của các loài lần lượt là: cỏ (36.10⁶ kcal), sâu (55.10⁵ kcal), chim ăn sâu (6,7.10⁵ kcal), rắn (7,5.10⁴ kcal), đại bàng (7,2.10³ kcal).

    Hiệu suất sinh thái của bậc n = năng lượng bậc n : năng lượng bậc (n-1)

    + Bậc 2 (sâu) = 15,28%

    + Bậc 3 (chim ăn sâu) = 12,18%

    + Bậc 4 (rắn) = 11,19%

    + Bậc 5 (đại bàng) = 9,6%

    Hiệu suất của bậc 2 cao nhất.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quần thể.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình ôn thi THPT Quốc Gia môn Sinh học năm 2020, một học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa các đặc điểm gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Ở ruồi giấm đã lập bảng tổng kết sau:

    Gen nằm trên nhiễm sắc thể thườngGen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
    (1) Số lượng nhiều(2) Số lượng nhiều.
    (3) Có thể bị đột biến(4) Không thể bị đột biến
    (5) Tồn tại thành từng cặp gen alen(6) Không tồn tại thành từng cặp gen alen
    (7) Có thể quy định giới tính(8) Có thể quy định tính trạng thường
    (9) Phân chia đồng đều trong phân bào(10) Không phân chia đồng đều trong phân bào.

    Số thông tin mà học sinh trên đã nhầm lẫn khi lập bảng tổng kết là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4

    Chọn C

    Ý (4) sai, tất cả các gen đều có khả năng bị đột biến.

    Ý (6) sai, gen nằm trên NST giới tính ở giới XX hoặc gen nằm trên NST giới tính ở vùng tương đồng của giới XY đều tồn tại thành từng cặp gen alen.

    Ý (7) sai, trên NST thường không mang gen quy định giới tính.

    Ý (10) sai, các gen nằm trong nhân tế bào đều phân chia đồng đều trong phân bào.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như trong bảng sau:

    Thành phần kiểu genThế hệ F₁Thế hệ F₂Thế hệ F₃Thế hệ F₄
    AA0,640,640,20,2
    Aa0,320,320,40,48
    aa0,040,040,40,36

    Dưới đây là các kết luận rút ra từ quần thể trên:

    (1) Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F₃.

    (2) Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F₃.

    (3) Tất cả các kiểu gen đồng hợp tử lặn đều vô sinh nên F₃ có cấu trúc di truyền như vậy.

    (4) Tần số các alen A trước khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa là 0,8.

    Những kết luận đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2) và (4).

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Ở ngô, các gen liên kết ở NST số II phân bố theo trật tự bình thường như sau: gen bẹ lá màu xanh nhạt - gen lá láng bóng - gen có lông ở lá - gen màu socola ở lá bì. Người ta phát hiện ở một dòng ngô đột biến có trật tự như sau: gen bẹ lá màu xanh nhạt - gen có lông ở lá - gen lá láng bóng - gen màu socola ở lá bì. Dạng đột biến nào đã xảy ra?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đảo đoạn.

    Chọn C

    Số lượng gen không đổi và ta thấy thứ tự gen bị thay đổi vị trí của gen gen lá láng bóng và gen có lông ở lá.

    Đây là đột biến đảo đoạn.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hô hấp ở động vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chim là động vật trên cạn trao đổi khí hiệu quả nhất.

    Chọn D

    A sai, phổi của chim được cấu tạo từ nhiều ống khí.

    B sai, sự thông khí ở phổi của lưỡng cư chủ yếu nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng (SGK Sinh 11 trang 74)

    C sai, bò sat không trao đổi khí qua da.

    D đúng, vì chim có hệ thống túi khí.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Ở quần đảo Hawai, trên những cánh đồng mía loài cây cảnh (Lantana) phát triển mạnh làm ảnh hưởng đến năng suất cây mía; Chim sáo chủ yếu ăn quả của cây cảnh, ngoài ra còn ăn thêm sâu hại mía; để tăng năng suất cây mía người ta nhập một số loài sâu bọ kí sinh trên cây cảnh. Khi cây cảnh bị tiêu diệt năng suất mía vẫn không tăng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do

    Xem đáp án
    Đáp án:

    số lượng sâu hại mía tăng.

    Chọn C

    Cây cảnh bị tiêu diệt hết → chim sáo giảm vì thiếu thức ăn → sâu hại mía phát triển mạnh → năng suất mía giảm.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những lá già. Nguyên tố khoáng đó là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nitơ.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ (%) các loại cá theo độ tuổi (tính theo năm) ở từng vùng như sau:

    Tuổi 2Tuổi 3Tuổi 4Tuổi 5Tuổi 6Tuổi 7Tuổi 8Tuổi 9Tuổi 10
    Vùng A134327980000
    Vùng B13152331167500
    Vùng C134618392180

    Một số nhận xét được rút ra từ lần đánh bắt này như sau. Nhận xét nào đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng B đang được khai thác một cách hợp lý.

    Chọn C

    Các mẻ lưới đánh bắt ở từng vùng phản ánh tình trạng quần thể cá hiện tại.

    Quần thể ở vùng A có dạng tháp tuổi trẻ, đại diện cho quần thể đang phát triển.

    Quần thể ở vùng B có dạng tháp tuổi ổn định.

    Quần thể ở vùng C có dạng tháp tuổi suy thoái.

    A sai, vì quần thể ở vùng C phải là quần thể có mật độ cao nhất do tỉ lệ nhóm trước sinh sản rất ít, nhóm sau sinh sản rất đông chứng tỏ sức sinh sản của quần thể giảm. Điều này thường xảy ra khi mật độ quần thể quá cao.

    B sai vì quần thể ở vùng C là dạng suy thoái nên tốc độ tăng trưởng thường chậm nhất trong 3 vùng.

    C đúng, vùng B đang được khai thác một cách hợp lý, do đó, quần thể có dạng tháp ổn định.

    D sai, vì mật độ cá thể trong quần thể vùng C cao nên muốn giúp quần thể ở vùng C phát triển ổn định cần đánh bắt các con ở độ tuổi trưởng thành để làm giảm mật độ chứ không nên thả thêm cá vào, sẽ càng tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ thể đực có kiểu AaBbXDX^{D}Y, cơ thể cái có kiểu AaBb$X^{D}$$X^{d}$, Ở cơ thể đực, trong giảm phân I, một số tế bào sinh tinh có cặp NST mang gen Aa không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái, trong giảm phân I, một số tế bào sinh trứng có cặp NST mang gen Bb không phân li, các cặp khác vẫn phân li bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Về mặt lí thuyết thì số loại kiểu gen nhiều nhất có thể được tạo ra ở đời con là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    196.

    Chọn D

    Phương pháp giải:

    Tính số kiểu gen tối đa khi có đột biến

    + Xét từng cặp gen, tính số kiểu gen đột biến và bình thường

    + Tính tích các kết quả thu được

    Giải chi tiết:

    P: ♂AaBbXDX^{D}Y × ♀AaBb$X^{D}$$X^{d}$

    Khi không có đột biến:

    + Cặp Aa và Bb mỗi cặp cho 3 kiểu gen bình thường (VD: Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa)

    → có 3 × 3 × 2 = 18 kiểu gen

    Khi có đột biến

    Xét cặp Aa (tương tự với Bb)

    + giới cái tạo: Aa và O

    + giới đực tạo: A và a

    → có 4 kiểu gen đột biến, 3 kiểu gen bình thường (VD: Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa)

    + Cặp NST giới tính: XDX^{D}Y × XDXdX^{D}X^{d} → XDXDX^{D}X^{D}: XDX^{D}Y: $X^{D}$$X^{d}$: XdX^{d}Y → 4 kiểu gen

    Số kiểu gen tối đa là: 7 × 7 × 4 = 196.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài động vật alen A quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định chân thấp. Gen qui định chiều cao chân nằm trên NST thường. Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát P có cấu trúc di truyền 0,3AA: 0,6Aa: 0,1aa. Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng chiều cao chân chỉ giao phối ngẫu nhiên với nhau. Theo lí thuyết tỉ lệ cá thể chân cao ở F₁ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,81.

    Chọn C

    P: 0,9 thân cao: 0,1 thân thấp

    Chỉ có các cá thể chân cao giao phối với nhau: tỉ lệ thân cao ở đời con là:

    0,9 − 0,6Aa × 0,6Aa × 0,25 = 0,81

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Nhận định nào sau đây đúng với quan niệm của Đacuyn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có những biến đổi bất thường về môi trường.

    Chọn A

    Nhận định đúng với quan điểm của Dacuyn là: Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi trừ khi có những biến đổi bất thường về môi trường.

    B, C sai, Dacuyn chưa biết tới các khái niệm: đột biến, tổ hợp, tần số alen, tần số kiểu gen.

    D sai, biến dị có thể mới có khả năng di truyền còn biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật không di truyền.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Phả hệ sau mô tả sự di truyền 2 bệnh: bệnh P do 1 trong 2 alen của gen quy định, bệnh M do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định.

    Xác suất sinh con bình thường về cả 2 tính trạng của cặp vợ chồng số 11-12 là bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5/24

    Chọn B

    (11) 1/3 AA + 2/3 Aa

    (12) Aa

    sinh con bình thường về bệnh P = 1-aa = 5/6

    (11) XbX^{b}Y x (12) $X^{B}$$X^{b}$ sinh con bình thường về bệnh M = 1/4

    Bình thường về cả 2 bệnh = 5/6 x 1/4 = 5/24

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen không alen phân li độc lập cùng quy định, tính trạng độ chín của quả do một gen quy định, mỗi gen nói trên đều có 2 alen. Lai giữa cây hoa tím, chín muộn với cây hoa trắng, chín sớm thu được F1 toàn cây hoa tím, chín sớm. Lấy F1 ngẫu phối thu được 38,25% hoa tím, chín sớm: 18% hoa tím, chín muộn: 36,75% hoa trắng, chín sớm: 7% hoa trắng, chín muộn. Trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định không đúng?

    I. Kiểu gen của F1 là dị hợp tử 3 cặp gen.

    II. Ở F2, số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, chín sớm nhiều hơn số kiểu gen quy định hoa tím, chín sớm.

    III. Tỉ lệ cây hoa tím, chín muộn có kiểu gen thuần chủng ở F2 chiếm 2,5%.

    IV. Đem các cây hoa tím, chín muộn ở F2 lai phân tích thu được F3 có tỉ lệ hoa tím, chín muộn chiếm 10/27.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Chọn D

    Xét riêng:

    + Tím : trắng = 9: 7 phép lai là: AaBb x AaBb

    Quy ước: A-B-: tím

    A-bb, aaB-, aabb: trắng

    + Chín sớm : chín muộn = 3: 1 phép lai: Dd x Dd

    Quy ước: D- chín sớm ; d chín muộn

    Mà tỉ lệ xét chung ≠ đề bài có liên kết gen và hoán vị gen, A liên kết D

    P: Ad/Ad BB x aD/aD bb

    F1: Ad/aD Bb I đúng

    F1 x F1: Ad/aD Bb x Ad/aD Bb

    Xét hoa tím, chín sớm = 38,25% = A-B-D- A-D- = 0,51 aadd = 0,01 = 0,1ad x 0,1ad

    f = 0,2

    II. Ở F2, số kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, chín sớm nhiều hơn số kiểu gen quy định hoa tím, chín sớm. đúng

    Các KG quy định hoa trắng, chín sớm = A-D- bb + aaD- B- + aaD- bb = 5x1 + 2x2 + 2x1 = 11

    (AD/AD bb, AD/aD bb, AD/Ad bb, AD/ad bb, Ad/aD bb, aD/aD BB, aD/ad BB, aD/aD Bb, aD/ad Bb, aD/aD bb, aD/ad bb)

    Các KG quy định hoa tím, chín sớm = A-D- B- = 5x2 = 10

    (AD/AD BB, AD/aD BB, AD/Ad BB, AD/ad BB, Ad/aD BB, AD/AD Bb, AD/aD Bb, AD/Ad Bb, AD/ad Bb, Ad/aD Bb)

    III. Tỉ lệ cây hoa tím, chín muộn có kiểu gen thuần chủng ở F2 chiếm 2,5%. sai

    Tỉ lệ hoa tím, chín muộn thuần chủng = Ad/Ad BB = 0,4 x 0,4 x 0,25 = 4%

    IV. Đem các cây hoa tím, chín muộn ở F2 lai phân tích thu được F3 có tỉ lệ hoa tím, chín muộn chiếm 5/18. sai

    Các cây tím, chín muộn F2 lai phân tích:

    (0,16 Ad/Ad : 0,08 Ad/ad) (1BB: 2Bb) tính lại tỉ lệ: (2/3 Ad/Ad: 1/3 Ad/ad) (1/3BB: 2/3Bb) lai phân tích F3: hoa tím, chín muộn = A-dd B- = 5/6 x 2/3 = 5/9

    Có 2 ý sai.

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng

    Một cơ thể đực có kiểu gen AaBbDdEe, các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể được tạo ra từ 2 tế bào của cơ thể này lần lượt là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2 và 4.

    Chọn A

    Một tế bào sinh tinh giảm phân không có HVG tạo 2 loại giao tử

    2 tế bào sinh tinh giảm phân không có HVG tạo tối đa 4 loại giao tử (sự phân li của các NST kép khác nhau); tối thiểu 2 loại (sự phân li của các NST kép giống nhau).

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Nai sừng xám (một loại hươu) và bò bison (một loại bò rừng hoang dã lớn) đều là động vật ăn cỏ tìm kiếm thức ăn trong cùng một khu vực. Hình dưới đây mô tả những thay đổi trong quần thể của hai loài này trước và sau khi sói xuất hiện (loài săn mồi) trong môi trường sống của chúng.

    Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

    I. Sự giảm kích thước của quần thể nai là kết quả của sự săn mồi của những con sói cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể bò rừng đã tiêu thụ một phần lớn nguồn thức ăn trong đồng cỏ.

    II. Sự biến động kích thước quần thể nai và bò rừng cho thấy những con sói chỉ ăn thịt nai sừng xám.

    III. Có thể đã xảy ra sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể nai và bò rừng.

    IV. Trong những năm đầu tiên có sự xuất hiện của sói, sự săn mồi cao của những con sói tập trung vào quần thể nai, do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể bò và làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Chọn A

    I sai. Sự giảm kích thước quần thể nai không phải là kết quả của sự gia tăng quần thể bò.

    II sai. Sói ăn cả nai và bò rừng.

    III đúng.

    IV sai. Những năm đầu có sự xuất hiện của sói, quần thể nai và bò đều giảm.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Một loài động vật giao phối ngẫu nhiên có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e. Các gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp nhiễm sắc thể và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác, ở loài này. Theo lý thuyết phát biểu sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các cây con sinh ra có tối đa 16 loại kiểu hình.

    Chọn D

    A sai, số kiểu gen của thể là

    B sai, các cây bình thường có số kiểu gen là 3⁴ = 81

    C sai, số kiểu gen tối đa là 432 +27 = 513

    D đúng, số kiểu hình là 2⁴ = 16.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.