Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 sinh học (Đề 4)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 34 câu trắc nghiệm, làm trong 41 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcKhoa học tự nhiênLớp 12Luyện tập34 câu41 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào có đường kính 11nm?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sợi cơ bản.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình phiên mã, ARN–pôlimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vùng khởi động.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Biến đổi liên quan đến một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đột biến điểm.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Trong số các bộ ba mã hóa axit amin ở sinh vật nhân thực, trên mạch gốc của gen có hai bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một axit amin đó là?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3’AXX5’;3’TAX5’.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    5’XAU3’.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nhân đôi ADN.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Một mẫu ADN có chứa 60% nucleotit loại A và G. Nguồn gốc của mẫu ADN này nhiều khả năng hơn cả là từ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Một virus có ADN mạch đơn.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Đối tượng nghiên cứu của Moocgan là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ruồi giấm.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài thực vật có 2n = 24. Số nhóm gen liên kết của loài này là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Để biết kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp

    Xem đáp án
    Đáp án:

    lai phân tích

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Một cơ thể có kiểu gen AaBBDdEe khi giảm phân cho số loại giao tử là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Màu da ở người giả sử do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau quy định, cứ có mỗi alen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin thì da càng đen. Qui luật chi phối tính trạng trên là?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tương tác cộng gộp.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Trường hợp 1 gen qui định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen phân ly độc lập và quá trình giảm phân bình thường. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x aaBbDD cho đời con số kiểu gen và số kiểu hình lần lượt là?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12 và 4.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài thực vật, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 16%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Khoảng cách giữa hai gen là 40cM.

    II. F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa trắng.

    III. F2 có 66% số cây thân cao, hoa đỏ.

    IV. F2 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

    I. Khoảng cách giữa hai gen là 40cM.

    II. F2 có 9% số cá thể thân cao, hoa trắng.

    III. F2 có 66% số cây thân cao, hoa đỏ.

    IV. F2 có 16% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Cho cây (P) lá nguyên, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 56.25 % cây lá nguyên, hoa đỏ : 18,75% cây lá nguyên, hoa hồng : 18.75 % cây lá xẻ, hoa hồng : 6.25 % cây lá xẻ, hoa trắng. Biết tính trạng về hình dạng lá do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng dị hợp tử thì tỉ lệ cây lá nguyên, hoa hồng ở đời con là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    37.5%.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen: 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa .Tần số tương đối các alen A và a lần lượt là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,9; 0,1.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:

    Quần thểQuần thể 1Quần thể 2Quần thể 3Quần thể 4
    Tỉ lệ kiểu hình lặn64%6,25%9%25%

    Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể 4.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

    Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.

    II. Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.

    III. Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.

    IV. Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    I. Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen.

    II. Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử.

    III. Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử.

    IV. Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

  21. Câu 21Một đáp án · Nhận biết

    Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    biến dị cá thể.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Nhân tố qui định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quá trình chọn lọc tự nhiên.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Hai loài họ hàng sống cùng trong khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Lý do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho 2 loài này cách li về sinh sản?

    (1) Chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được.

    (2) Nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ.

    (3) Chúng có mùa sinh sản khác nhau.

    (4) Con lai được tạo ra thường có sức sống kém nên bị đào thải.

    (5) Chúng có tập tính giao phối khác nhau.

    (6) Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.

    Phương án đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1,3,5, 6.

  24. Câu 24Một đáp án · Nhận biết

    Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác

    Phương pháp giải:

    Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác

    Lời giải chi tiết:

    B. trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

    (1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

    (2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

    (3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

    (4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng kích thước của quần thể.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Gây biến động số lượng của quần thể, nhưng bắt buộc tác động phải thông qua mật độ cá thể ở quần thể, đó là nhân tố

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hữu sinh.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Trong cùng một môi trường sống, cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở xung quanh. Đây là ví dụ về mối quanhệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ức chế -cảmnhiễm.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Điều nào sau đây không đúng về sự liên quan giữa ổ sinh thái và sự cạnh tranh giữa các loài?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Những loài có ổ sinh thái giao nhau càng lớn thì sự cạnh tranh với nhau càng yếu.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 8⁰C đến 32⁰C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80% đến 98%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào sau đây:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Môi trường có nhiệt độ dao động từ 10⁰C đến 30⁰C, độ ẩm từ 85% đến 95%.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Khi tìm hiểu về một hệ sinh thái, một học sinh xây dựng được một lưới thức ăn như hình bên. Sau đó, học sinh này ghi vào sổ thực tập một số nhận xét như sau:

    I. Ở hệ sinh thái này có 2 loại chuỗi thức ăn.

    II. Ở hệ sinh thái này chuỗi thức ăn dài nhất có 5 mắt xích.

    III. Gà tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.

    IV. Nếu lúa bị loại bỏ khỏi quần xã thì hệ sinh thái này còn 4 chuỗi thức ăn.

    Theo em, trong các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét phù hợp?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Rễ cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    NH₄⁺.

  32. Câu 32Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Phân tử O₂ được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H₂O.

    II. Để tổng hợp được 1 phân tử glucôzơ thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO₂.

    III. Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.

    IV. Pha tối cung cấp NADP+ và glucôzơ cho pha sáng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Đáp án B.

    - I đúng, phân tử O₂ được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H₂O

    - II đúng, dựa vào phương trình quang hợp ta có được điều này.

    - III đúng.

    - IV sai vì pha tối không cung cấp glucôzơ cho pha sáng.

    Vậy có 3 phát biểu đúng là I, II, III

  33. Câu 33Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cá chép.

    Đáp án C

    Cá chép hô hấp bằng mang

  34. Câu 34Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bó His.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.