Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp sinh học 2021 chuẩn cấu trúc đề minh họa (Đề 4)

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 33 câu trắc nghiệm, làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcKhoa học tự nhiênLớp 12Luyện tập33 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Các tua quấn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hướng tiếp xúc

    Chọn đáp án C

    Giải thích: Các tua quấn ở các cây mướp, bầu, bí là lá biến dạng, quấn quanh vật tiếp xúc.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tại ribôxôm của tế bào chất

    Chọn đáp án D

    Giải thích: Quá trình tổng hợp prôtêin xảy ra ở ribôxôm trên lưới nội chất hạt trong tế bào chất

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Thể đột biến là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Những cá thể mang đột biến đã được biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

    Chọn đáp án C

    Giải thích: Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã được biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Di truyền tương tác gen là hiện tượng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiều gen cùng quy định một tính trạng.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

    Chọn đáp án D

    Giải thích: Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau là 50%.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể tự thụ phấn

    Chọn đáp án B

    Giải thích: Ở quần thể tự thụ phấn, tỉ lệ các cá thể có kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng, tỉ lệ các cá thể có kiểu gen dị hợp ngày càng giảm.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong phương pháp kỹ thuật gen ADN tái tổ hợp được tạo ra bởi:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ADN thể cho gắn vào ADN thể truyền.

    Chọn đáp án A

    Giải thích: ADN tái tổ hợp được tạo ra bằng cách ADN thể cho gắn vào ADN thể truyền.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau.

    Chọn đáp án A

    Giải thích: Theo khái niệm trong sgk Sinh học 12.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Tiến hoá nhỏ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

    Chọn đáp án A

    Giải thích: Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Giới hạn sinh thái là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian

    Chọn đáp án A

    Giải thích: Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn định theo thời gian.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ minh họa cho mối quan hệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hỗ trợ cùng loài

    Chọn đáp án A

    Giải thích: Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa giúp các cây chống trọi gió bão tốt hơn, hút nhiều nước và muối khoáng hơn.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Trong một chuỗi thức ăn, nhóm sinh vật nào có sinh khối lớn nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thực vật

    Chọn đáp án B

    Giải thích: Sinh vật có sinh khối lớn nhất là sinh vật sản xuất.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Biểu đồ bên thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong 24 giờ. Có thể kết luận gì qua biểu đồ này ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng.

    Chọn đáp án B

    Giải thích: Do khí khổng mở giúp lá trao đổi khí oxy và cacbonic với môi trường để thực hiện quang hợp. Ban ngày cường độ quang hợp tăng cao nên khí khổng mở nhiều.

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình hình thành quần thể virut HIV kháng thuốc 3TC ở 3 bệnh nhân được mô tả trong hình dưới đây. Nhận xét đúng rút ra từ hình này là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quần thể virut HIV kháng thuốc ở cả 3 bệnh nhân tăng nhanh trong mấy tuần đầu.

    Chọn đáp án D

    Giải thích: quần thể virut HIV kháng thuốc ở cả 3 bệnh nhân tăng nhanh trong mấy tuần đầu, đạt cân bằng từ tuần 3 trở đi.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Hình dưới minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) trong hình là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng.

    Chọn đáp án C

    Giải thích: Đây là sơ đồ mối quan hệ giữa gen – mARN -protein – tính trạng.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Cần lựa chọn một trong hai gà mái là chị em ruột cùng thuộc giống Lơgo về chỉ tiêu sản lượng trứng để làm giống. Con thứ nhất (gà mái A) đẻ 262 trứng/ năm. Con thứ hai (gà mái B) đẻ 258 trứng/ năm. Người ta cho hai gà mái này cùng lai với một gà trống rồi xem xét sản lượng trứng của các gà mái thế hệ con của chúng:

    Mẹ 1 2 3 4 5 6 7

    A. 95 263 157 161 190 196 105

    B. 190 210 212 216 234 234 242

    Nên chọn gà mái A hay gà mái B để làm giống?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chọn gà mái B.

    Chọn đáp án B

    Giải thích: Do gà mái B có kiểu gen khi lai với gà trống cho thế hệ sau sản lượng trứng cao hơn.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Những cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hoá ở người?

    I. Xương cùng II. Ruột thừa III. Răng khôn

    IV. Những nếp ngang ở vòm miệng V. Tá tràng

    Trả lời:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    I, II, III, IV

    Chọn đáp án A

    Giải thích: cơ quan thoái hoá ở người là: Xương cùng, Ruột thừa, Răng khôn, Nếp ngang ở vòm miệng, do các cơ quan này không còn chức năng.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Quá trình hình thành loài mới có các đặc điểm:

    1. Là một quá trình biến đổi đột ngột.

    2. Là một quá trình lịch sử.

    3. Phân hoá vô hướng các kiểu gen khác nhau.

    4. Tạo ra kiểu gen mới, cách li với quần thể gốc.

    5. Cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi.

    Phương án đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2, 4, 5.

    Chọn đáp án C

    Giải thích: Quá trình hình thành loài mới có các đặc điểm:

    2. Là một quá trình lịch sử.

    4. Tạo ra kiểu gen mới, cách li với quần thể gốc.

    5. Cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Nhận xét rút ra từ bảng số liệu sau là:

    Các loài% giống nhau so với ADN ngườiCác loàiSố axit amin trên chuỗi -hemoglobin khác biệt so với người
    Tinh tinh97,6Tinh tinh0/146
    Vượn Gibbon94,7Gorila1/146
    Khỉ Rhesut91,1Vượn Gibbon3/146
    Khỉ Vervet90,5Khỉ Rhesut8/146
    Khỉ Capuchin84,2
    Galago58,0
    Xem đáp án
    Đáp án:

    Người và các loài vượn người hiện nay có rất nhiều đặc điểm chung về ADN và protein

    Chọn đáp án A

    Giải thích: Người và các loài vượn người hiện nay có rất nhiều đặc điểm chung về ADN và protein

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Vĩ độ là thước đo khoảng cách từ đường xích đạo của trái đất. Các nhà khoa học đã nghiên cứu ảnh hưởng của vĩ độ lên: thời gian để một loài mới phát triển, số lượng các loài sống. Bảng sau cho thấy kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học.

    Vĩ độThời gianSố lượng loài
    0 (tại đường xích đạo)3 - 4 triệu năm100
    252 triệu năm80
    501 triệu năm30
    75 (ở Bắc Cực)0,5 triệu năm20

    1. Khi vĩ độ tăng điều kiện môi trường trở nên khắc nghiệt hơn.

    2. Khi vĩ độ tăng, làm giảm số lượng loài.

    3. Khi vĩ độ giảm, làm giảm thời gian để một loài mới phát triển.

    4. Càng ít thời gian để phát triển càng ít số lượng loài.

    Nhận xét đúng rút ra từ bảng trên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1, 2, 4

    Chọn đáp án B

    Giải thích: Nhận xét đúng là:

    1. Khi vĩ độ tăng điều kiện môi trường trở nên khắc nghiệt hơn.

    2. Khi vĩ độ tăng, làm giảm số lượng loài.

    3. Càng ít thời gian để phát triển càng ít số lượng loài.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể hươu có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau:

    - Nhóm tuổi trước sinh sản: 25 con/ha
    - Nhóm tuổi sinh sản: 45 con/ha
    - Nhóm tuổi sau sinh sản: 15 con/ha

    Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dạng giảm sút.

    Phương pháp giải:

    Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng giảm sút

    Lời giải chi tiết:

    D. Dạng giảm sút.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:

    1- bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.

    2- được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

    3- quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.

    4- kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.

    Phương án đúng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1, 2, 4.

    Chọn đáp án B

    Giải thích: Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:

    1- bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.

    2- được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.

    4- kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Cho chuỗi thức ăn: Bắp cải Rệp cây Bọ cánh cứng Chim nhỏ. Một người nông dân sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho bắp cải của mình. Loài sinh vật mà người nông dân đó muốn tiêu diệt là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rệp cây

    Chọn đáp án B

    Giải thích: Do bắp cải là thức ăn của Rệp cây.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn : Sinh vật tiêu thụ bậc 1 : 1500 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 2 : 180 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 3 : 18 000 Kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 4 : 1620 Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là :

    Xem đáp án
    Đáp án:

    12% và 10%.

    Chọn đáp án B

    Giải thích: Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 là 180.000/1.500.000 = 0,12 = 12%. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 là 18.000/180.000 = 0,1 = 10%.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 77 loại kiểu gen.

    II. Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 8 loại kiểu gen.

    III. Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 10 loại kiểu gen.

    IV. Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    Chọn đáp án D

    Giải thích: Từ 4 gen trên, số kiểu gen tối đa tạo ra được là 3⁴ = 81

    I/ sai. A, B, D, E là các alen đột biến → kiểu hình bình thường chỉ có kiểu gen aabbddee → thể đột biến có tối đa: 81 - 1 = 80 kiểu gen

    II/ đúng vì A, B, D, e là các alen đột biến → thể đột biến về cả 4 gen: A-B-D-ee có số loại kiểu gen là: 2³×1 = 8

    III/ sai. Nếu A, B, d, e là các alen đột biến → thể đột biến về cả 4 gen A-B-ddee có tối đa số loại kiểu gen là: 2²×1×1 = 4

    IV/ đúng. Nếu a, b, d, e là các alen đột biến → kiểu hình bình thường có dạng A-B-D-E-, có số kiểu gen là:. 2⁴ = 16. → thể đột biến có số loại kiểu gen tối đa là:

    81 - 16 = 65

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hoá phân tử prôtêin A, sau khi bị đột biến đã điều khiển tổng hợp phân tử prôtêin B. Phân tử prôtêin B ít hơn phân tử prôtêin A một axit amin và có 3 axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xảy ra trong gen đột biến là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mất 3 cặp nuclêôtit thuộc phạm vi 4 bộ ba liên tiếp nhau trên gen.

    Chọn đáp án C

    Giải thích: Phân tử protein B ít hơn phân tử Protein A một axit amin và có 3 axit amin mới. Có khả năng do mất 3 cặp nucleotit thuộc phạm vi 4 codon liên tiếp nhau trên gen.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.

    (II) Lưới thức ăn là một bậc cấu trúc đặc trưng, nó có tính ổn định và không thay đổi trước các tác động của môi trường.

    (III) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

    (IV) Hệ sinh thái càng có nhiều chuỗi thức ăn càng ổn định.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Chọn đáp án A

    Giải thích: I- Sai trong một chuỗi thức ăn ở 1 bậc dinh dưỡng chỉ có 1 loài

    II sai, lưới thức ăn có thể thay đổi trước tác động của môi trường

    III sai, trong một chuỗi thức ăn mỗi loài thuộc 1 bậc dinh dưỡng nhất định, ít có sự xáo trộn về bậc dinh dưỡng, trong một lưới thức ăn thì một loài có thể có nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.

    IV đúng. Hệ sinh thái càng có nhiều chuỗi thức ăn càng ổn định.

  28. Câu 28Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F₁, các cây F₁ tự thụ phấn được F₂. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F₂ sẽ là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%.

  29. Câu 29Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật, xét 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể; mỗi gen quy định một cặp tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen và alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng (P) giao phấn với nhau, thu được F₁ có 1% số cây mang kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở F1, tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 3 cặp gen bằng tỉ lệ cây dị hợp tử về cả 3 cặp gen.

    II. Ở F1, có 13 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng.

    III. Nếu hai cây ở P có kiểu gen khác nhau thì đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

    IV. Ở F1, có 13,5% số cây mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  30. Câu 30Một đáp án · Vận dụng

    Mô hình điện di sản phẩm PCR nhiều cặp nhiễm sắc thể (các cặp được chú thích ở phía dưới) trong 5 cá thể khác nhau (1-5) ở hình dưới cho phép xác định sự có hoặc không có sự bất thường số lượng nhiễm sắc thể. Thể đơn nhiễm (monosomy) ở các nhiễm sắc thường được biết là gây chết. Độ cao tương đối của các đỉnh trong mỗi ô phản ánh tỷ lệ số bản sao gen của hai nhiễm sắc thể trong ô đó. Trục ngang cho thấy sự di chuyển trên điện trường, trục dọc biểu diễn cường độ huỳnh quang.

    1. Có ba cá thể là thể ba nhiễm.

    2. Có hai cá thể là thể một nhiễm không bình thường.

    3. Hai cá thể có kiểu nhân bình thường.

    4. Các sản phẩm PCR liên quan tới các nhiễm sắc thể khác nhau cần có các kích thước khác nhau để cho phép xác định số bản sao.

    Có bao nhiêu nhận định nêu trên là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    Chọn đáp án A

    Giải thích: Có 1 nhận định nêu trên là đúng (4. Các sản phẩm PCR liên quan tới các nhiễm sắc thể khác nhau cần có các kích thước khác nhau để cho phép xác định số bản sao).

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20cM. Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và M. Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị bệnh N và M. Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng ?

    (a) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M.

    (b) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.

    (c) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N.

    (d) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M.

    (e) Người con gái (7) có thể có kiểu gen Aa$X^{B}$$X^{b}$.

    (g) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn đáp án C

    Giải thích: Có 3 kết luận đúng là:

    (a) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M.

    (d) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M.

    (g) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%.

  32. Câu 32Một đáp án · Vận dụng

    Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với alen b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gen bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gen bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây (P) dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau để tạo ra các cây F₁ ở vườn ươm không nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F₁ đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F₂. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F₂ ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    8/9.

    Chọn đáp án C

    Giải thích: Cây dị hợp tử 2 cặp gen là AaBb giao phấn tạo F₁ có 4 loại kiểu hình và 9 loại kiểu gen; chọn tất cả các cây thân cao F₁ đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển. Các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F₂.

    F₁ (1 AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb) x (1 AABB: 2AaBB: 2AABb: 4AaBb)

    F₂ thu được tổng số 81 tổ hợp trong đó có 64A-B-. + 4 aaBB + 4 aaBb + (4 AAbb + 4 Aabb + 1aabb). Vì cây bb chết và hạt bb không nảy mầm trên đất mặn nên chỉ còn 72 tổ hợp. Vậy số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ 64/72 = 8/9.

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F₂có 8 loại kiểu gen.

    II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%.

    III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F₂, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.

    IV. Nếu cho cá thể cái F₁lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Chọn đáp án B

    Giải thích: Ở F₂ toàn bộ con cái đều có mắt đỏ, đuôi ngắn; còn con đực có nhiều kiểu hình tính trạng di truyền liên kết giới tính. Ở F₂ có tỉ lệ kiểu hình của hiện tượng hoán vị gen.

    - Kiểu gen của F₁ là $X^{AB}$$X^{ab}$ x XABX^{AB}Y. F₂ có 8 loại kiểu gen

    - Khi tính trạng liên kết giới tính thì tần số hoán vị gen f = (4% + 4%): 50% = 16%

    - Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể ở F₂ xác suất thuần chủng là 21% : 50% = 0,42 = 42% (vì cá thể cái thuần chủng có kiểu gen $X^{AB}$$X^{AB}$ có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ cá thể đực XABX^{AB}Y. mà đực XABX^{AB}Y = 21%)

    F₁ có kiểu gen $X^{AB}$$X^{ab}$ lai phân tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài (XAbX^{Ab}Y) chiếm tỉ lệ = 0,08 XAbX^{Ab} x 0,5Y = 4% .

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.