Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 18/18)
Sinh học, Khoa học tự nhiên
Sự hình thành ao cá tự nhiên từ một hố bom được gọi là:
- A.
diễn thế nguyên sinh
- B.
diễn thế thứ sinh
- C.
diễn thế phân huỷ
- D.
diễn thế nhân tạo
Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn một loài không có lợi hoặc có hại là mối quan hệ nào?
- A.
Quan hệ cộng sinh
- B.
Quan hệ hội sinh
- C.
Quan hệ hợp tác
- D.
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
Ví dụ về mối quan hệ hợp tác là:
- A.
động vật nguyên sinh sống trong ruột mối có khả năng phân huỷ xelulozo thành đường
- B.
nhiều loài phong lan sống bám thân cây gỗ của loài khác.
- C.
nấm và vi khuẩn lam quan hệ với nhau chặt chẽ đến mức tạo nên một dạng sống đặc biệt là địa y
- D.
sáo thường đậu trên lưng trâu, bò bắt “chấy rận” để ăn
Tảo biển khi nở hoa gây ra nạn “thuỷ triều đỏ” ảnh hưởng tới các sinh vật khác sống xung quanh. Hiện tượng này gọi là quan hệ:
- A.
hội sinh
- B.
hợp tác
- C.
úc chế - cảm nhiễm
- D.
cạnh tranh
Hiện tượng một số loài cua biển mang trên thân những con hải quỳ thể hiện mối quan hệ nào giữa các loài sinh vật?
- A.
Quan hệ sinh vật kí sinh – sinh vật chủ
- B.
Quan hệ cộng sinh
- C.
Quan hệ hội sinh
- D.
Quan hệ hợp tác
Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái ?
- A.
Do chính hoạt động khai thác tài nguyên của con người
- B.
Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã
- C.
Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu
- D.
Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế thứ sinh?
- A.
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt.
- B.
Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
- C.
Trong điều kiện thuận lợi, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định
- D.
Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái
Điều nào sau đây không đúng với diễn thế nguyên sinh?
- A.
Khởi đầu từ môi trường trống trơn
- B.
Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng
- C.
Không thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.
- D.
Hình thành quần xã tương đối ổn định.
Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là:
- A.
sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế
- B.
sự cạnh tranh trong loài chủ chốt
- C.
sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế
- D.
sự cạnh tranh trong loài đặc trưng.
Hệ sinh thái là gì?
- A.
Bao gồm quần xã sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã
- B.
Bao gồm quần thể sinh vật và môi trường vô sinh của quần xã
- C.
Bao gồm quần xã sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã
- D.
Bao gồm quần thể sinh vật và môi trường hữu sinh của quần xã
Sinh vật sản xuất là những sinh vật:
- A.
phân giải vật chất (xác chết, chất thải) thành những chất vô cơ trả lại cho môi trường
- B.
động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật
- C.
có khả năng tự tổng hợp nên các chất hữu cơ để tự nuôi sống bản thân
- D.
chỉ gồm các sinh vật có khả năng hóa tổng hợp
Các kiểu hệ sinh thái trên Trái Đất được phân chia theo nguồn gốc bao gồm:
- A.
hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước
- B.
hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo
- C.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái nước ngọt
- D.
hệ sinh thái nước mặn và hệ sinh thái trên cạn
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
- A.
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
- B.
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải
- C.
sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
- D.
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải
Bể cá cảnh được gọi là:
- A.
hệ sinh thái nhân tạo
- B.
hệ sinh thái “khép kín”
- C.
hệ sinh thái vi mô
- D.
hệ sinh thái tự nhiên
Ao, hồ trong tự nhiên được gọi đúng là:
- A.
hệ sinh thái nước đứng
- B.
hệ sinh thái nước ngọt
- C.
hệ sinh thái nước chảy
- D.
hệ sinh thái tự nhiên
Đối với các hệ sinh thái nhân tạo, tác động nào sau đây của con người nhằm duy trì trạng thái ổn định của nó:
- A.
không được tác động vào các hệ sinh thái
- B.
bổ sung vật chất và năng lượng cho các hệ sinh thái
- C.
bổ sung vật chất cho các hệ sinh thái
- D.
bổ sung năng lượng cho các hệ sinh thái
Trong hệ sinh thái có những mối quan hệ sinh thái nào?
- A.
Chỉ có mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
- B.
Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường
- C.
Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài và sinh vật khác loài với nhau
- D.
Mối quan hệ qua lại giữa các sinh vật cùng loài với nhau và tác động qua lại giữa các sinh vật với môi trường
Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là:
- A.
có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc
- B.
có đặc điểm chung về thành phần loài trong hệ sinh thái
- C.
điều kiện môi trường vô sinh
- D.
tính ổn định của hệ sinh thái
Quá trình biến đổi năng lượng Mặt Trời thành năng lượng hóa học trong hệ sinh thái nhờ vào nhóm sinh vật nào?
- A.
Sinh vật phân giải
- B.
Sinhvật tiêu thụ bậc 1
- C.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
- D.
Sinh vật sản xuất
Năng lượng được trả lại môi trường do hoạt động của nhóm sinh vật:
- A.
sinh vật phân giải
- B.
sinh vật sản xuất
- C.
động vật ăn thực vật
- D.
động vật ăn động vật
Đồng ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố, … là những ví dụ về:
- A.
hệ sinh thái trên cạn
- B.
hệ sinh thái nước ngọt
- C.
hệ sinh thái tự nhiên
- D.
hệ sinh thái nhân tạo
Hệ sinh thái nào sau đây cần bón thêm phân, tưới nước và diệt cỏ dại:
- A.
hệ sinh thái nông nghiệp
- B.
hệ sinh thái ao hồ
- C.
hệ sinh thái trên cạn
- D.
hệ sinh thái savan đồng cỏ
Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm:
- A.
mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã
- B.
mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã
- C.
mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể
- D.
mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã
Trong chu trình sinh địa hóa có hiện tượng nào sau đây?
- A.
Trao đổi các chất liên tục giữa môi trường và sinh vật
- B.
Trao đổi các chất tạm thời giữa môi trường và sinh vật
- C.
Trao đổi các chất liên tục giữa sinh vật và sinh vật
- D.
Trao đổi các chất theo từng thời kì giữa môi trường và sinh vật
Lượng khí CO₂ tăng cao do nguyên nhân nào sau đây:
- A.
hiệu ứng “nhà kính”
- B.
trồng rừng và bảo vệ môi trường
- C.
sự phát triển công nghiệp và giao thông vận tải
- D.
sử dụng các nguồn nguyên liệu mới như: gió, thủy triều,…
Tác động của vi khuẩn nitrát hóa là:
- A.
cố định nitơ trong đất thành dạng đạm nitrát (NO₃⁻)
- B.
cố định nitơ trong nước thành dạng đạm nitrát (NO₃⁻)
- C.
biến đổi nitrit (NO₂⁻) thành nitrát (NO₃⁻)
- D.
biến đổi nitơ trong khí quyển thành dạng đạm nitrát (NO₃⁻)
Để cải tạo đất nghèo đạm, nâng cao năng suất cây trồng người ta sử dụng biện pháp sinh học nào?
- A.
trồng các cây họ Đậu
- B.
trồng các cây lâu năm
- C.
trồng các cây một năm
- D.
bổ sung phân đạm hóa học.
Những dạng nitơ được đa số thực vật hấp thụ nhiều và dễ nhất là
- A.
muối amôn và nitrát
- B.
nitrat và muối nitrit
- C.
muối amôn và muối nitrit
- D.
nitơ hữu cơ và nitơ vô cơ
Nguyên tố hóa học nào sau đây luôn hiện diện xung quanh sinh vật nhưng nó không sử dụng trực tiếp được?
- A.
cacbon
- B.
photpho
- C.
nitơ
- D.
oxi
Biện pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ nguồn nước trên Trái đất:
- A.
bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng
- B.
bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm
- C.
cải tạo các vùng hoang mạc khô hạn
- D.
sử dụng tiết kiệm nguồn nước
Để góp phần cải tạo đất, người ta sử dụng phân bón vi sinh chứa các vi sinh vật có khả năng:
- A.
cố định nitơ từ không khí thành các dạng đạm
- B.
cố định cacbon từ không khí thành chất hữu cơ
- C.
cố định cacbon trong đất thành các dạng đạm
- D.
cố định nitơ từ không khí thành chất hữu cơ
Nguyên nhân nào sau đây không làm gia tăng hàm lượng khí CO₂ trong khí quyển:
- A.
phá rừng ngày càng nhiều
- B.
đốt nhiên liệu hóa thạch
- C.
phát triển của sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải
- D.
sự tăng nhiệt độ của bầu khí quyển
Quá trình nào sau đây không trả lại CO₂ vào môi trường:
- A.
hô hấp của động vật, thực vật
- B.
lắng đọng vật chất
- C.
sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải
- D.
sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Theo chiều ngang khu sinh học biển được phân thành:
- A.
vùng trên triều và vùng triều
- B.
vùng thềm lục địa và vùng khơi
- C.
vùng nước mặt và vùng nước giữa
- D.
vùng ven bờ và vùng khơi
Nitơ phân tử được trả lại cho đất, nước và bầu khí quyển nhờ hoạt động của nhóm sinh vật nào:
- A.
vi khuẩn nitrat hóa
- B.
vi khuẩn phản nitrat hóa
- C.
vi khuẩn nitrit hóa
- D.
vi khuẩn cố định nitơ trong đất
Trong chu trình cacbon, điều nào dưới đây là không đúng:
- A.
cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit
- B.
thông qua quang hợp, thực vật lấy CO₂ để tạo ra chất hữu cơ
- C.
động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa cacbon cho động vật ăn thịt
- D.
phần lớn CO₂ được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình
Hậu quả của việc gia tăng nồng độ khí CO₂ trong khí quyển là:
- A.
làm cho bức xạ nhiệt trên Trái đất dễ dàng thoát ra ngoài vũ trụ
- B.
tăng cường chu trình cacbon trong hệ sinh thái
- C.
kích thích quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất
- D.
làm cho Trái đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai
Chu trình sinh địa hóa có ý nghĩa là:
- A.
duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển
- B.
duy trì sự cân bằng vật chất trong quần thể
- C.
duy trì sự cân bằng vật chất trong quần xã
- D.
duy trì sự cân bằng vật chất trong hệ sinh thái
Nguồn nitrat cung cấp cho thực vật trong tự nhiên được hình thành chủ yếu theo:
- A.
con đường vật lí
- B.
con đường hóa học
- C.
con đường sinh học
- D.
con đường quang hóa
Sự phân chia sinh quyển thành các khu sinh học khác nhau căn cứ vào:
- A.
đặc điểm khí hậu và mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
- B.
đặc điểm địa lí, mối quan hệ giữa các sinh vật sống trong mỗi khu
- C.
đặc điểm địa lí, khí hậu
- D.
đặc điểm địa lí, khí hậu và các sinh vật sống trong mỗi khu
Thảo nguyên là khu sinh học thuộc vùng:
- A.
vùng nhiệt đới
- B.
vùng ôn đới
- C.
vùng cận Bắc cực
- D.
vùng Bắc cực
Nhóm vi sinh vật nào sau đây không tham gia vào quá trình tổng hợp muối nitơ:
- A.
vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ đậu
- B.
vi khuẩn cộng sinh trong cây bèo hoa dâu
- C.
vi khuẩn sống tự do trong đất và nước
- D.
vi khuẩn sống kí sinh trên rễ cây họ đậu
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hệ sinh thái trên Trái đất là
- A.
năng lượng điện
- B.
năng lượng gió
- C.
năng lượng nhiệt
- D.
năng lượng mặt trời
Khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì dòng năng lượng có hiện tượng là:
- A.
càng giảm
- B.
càng tăng
- C.
không thay đổi
- D.
tăng hoặc giảm tùy thuộc bậc dinh dưỡng
Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng trước nó khoảng bao nhiêu %?
- A.
10%
- B.
50%
- C.
70%
- D.
90%
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua:
- A.
quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn
- B.
quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã
- C.
quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài
- D.
quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã
Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 so với sinh vật sản xuất: Sinh vật sản xuất (2,1.10⁶ calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.10⁴calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.10²calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.10²calo)
- A.
0,57%
- B.
0,92%
- C.
0,0052%
- D.
45,5%
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-trac-nghiem-sinh-hoc-12-ca-nam-theo-tung-bai-phan-18-18-10781