Grade

Sinh học 12 — Trắc nghiệm sinh học 12 cả năm theo từng bài (Phần 16/18)

Đề ôn tập Sinh học 12 gồm 47 câu trắc nghiệm, làm trong 57 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcKhoa học tự nhiênLớp 12Luyện tập47 câu57 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành những nhóm nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhóm động vật ưa hoạt động ban ngày và nhóm động vật ưa hoạt động ban đêm.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Sự khác nhau giữa cây thông nhựa liền rễ với cây không liền rễ như thế nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn, có khả năng chịu hạn tốt hơn và khi bị chặt ngọn sẽ nảy chồi mới sớm và tốt hơn cây không liền rễ.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đàn cá rô trong ao

    Đàn cá rô trong ao: cùng thuộc 1 loài cá rô, cùng sinh sống trong ao vào thời điểm nhất định .

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng cá thể tách ra khỏi nhóm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn trong vùng.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ý nào không đúng đối với động vật sống thành bầy đàn trong tự nhiên?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thường xuyên diễn ra sự cạnh tranh.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau.

  7. Câu 7Một đáp án · Thông hiểu

    Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Tập hợp những sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Một số loài cây cùng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau. Hiện tượng này thể hiện ở mối quan hệ:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hỗ trợ cùng loài.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Tập hợp những quần thể nào sau đây là quần thể sinh vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.

    Đặc điểm của các cơ quan tương tự là :

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ hỗ trợ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hiện tượng tự tỉa thưa.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.

  16. Câu 16Một đáp án · Nhận biết

    Ăn thịt đồng loại xảy ra do:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    quá thiếu thức ăn.

  17. Câu 17Một đáp án · Nhận biết

    Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.

  18. Câu 18Một đáp án · Nhận biết

    Quan hệ cạnh tranh là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống hoặc cạnh tranh nhau con cái.

  19. Câu 19Một đáp án · Nhận biết

    Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Hiện tượng cá mập con khi mới nở ăn các trứng chưa nở và phôi nở sau thuộc mối quan hệ nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cạnh tranh cùng loài.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Tỉ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40/60 (hay 2/3) vì:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tỉ lệ tử vong 2 giới không đều.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cá thể cái ở một quần thể được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tỉ lệ đực:cái (tỉ lệ giới tính) hoặc cấu trúc giới tính.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Tỉ lệ đực:cái của một quần thể sinh vật thường xấp xỉ là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1:1.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Số lượng từng loại tuổi cá thể ở mỗi quần thể phản ánh:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tỉ lệ nhóm tuổi hoặc cấu trúc tuổi.

  25. Câu 25Một đáp án · Nhận biết

    Tuổi sinh lí là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

    Trong các dấu hiệu đặc trưng của quần thể, dấu hiệu nào là quan trọng nhất ?

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Tuổi sinh thái là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    thời gian sống thực tế của cá thể.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Khoảng thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể tính từ lúc cá thể được sinh ra cho đến khi nó chết do già được gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tuổi sinh lí.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Tuổi quần thể là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Khi đánh bắt cá càng được nhiều con non thì nên:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.

  31. Câu 31Một đáp án · Thông hiểu

    Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

  32. Câu 32Một đáp án · Thông hiểu

    Kiểu phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa sinh thái là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tận dụng nguồn sống thuận lợi.

  33. Câu 33Một đáp án · Thông hiểu

    Mật độ của quần thể là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    số lượng cá thể có trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

  34. Câu 34Một đáp án · Thông hiểu

    Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khuẩn lam trong hồ.

  35. Câu 35Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu nguồn sống không bị giới hạn, đồ thị tăng trưởng của quần thể ở dạng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường cong chữ J.

  36. Câu 36Một đáp án · Thông hiểu

    Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đường cong chữ S.

  37. Câu 37Một đáp án · Thông hiểu

    Phân bố theo nhóm các cá thể của quần thể trong không gian có đặc điểm là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất.

  38. Câu 38Một đáp án · Thông hiểu

    Kích thước của một quần thể không phải là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kích thước nơi nó sống.

  39. Câu 39Một đáp án · Vận dụng

    Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mức độ sử dụng nguồn sống, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể.

  40. Câu 40Một đáp án · Vận dụng

    Khi nói về quan hệ giữa kích thước quần thể và kích thước cơ thể, thì câu sai là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kích thước cơ thể của loài tỉ lệ thuận với kích thước của quần thể.

  41. Câu 41Một đáp án · Vận dụng

    Các cực trị của kích thước quần thể là gì?

    1. Kích thước tối thiểu. 2. Kích thước tối đa. 3 .Kích thước trung bình. 4. Kích thước vừa phải.

    Phương án đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1, 2.

  42. Câu 42Một đáp án · Vận dụng

    Kích thước của quần thể sinh vật là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể.

  43. Câu 43Một đáp án · Vận dụng

    Xét các yếu tố sau đây:

    I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể.

    II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể .

    III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường.

    IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể.

    Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    I, II, III và IV.

  44. Câu 44Một đáp án · Vận dụng

    Khi số lượng cá thể của quần thể ở mức cao nhất để quần thể có khả năng duy trì phù hợp nguồn sống thì gọi là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kích thước tối đa.

  45. Câu 45Một đáp án · Vận dụng

    Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    dưới mức tối thiểu.

  46. Câu 46Một đáp án · Vận dụng

    Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    sức sinh sản giảm.

  47. Câu 47Một đáp án · Vận dụng

    Khi kích thước của quần thể hữu tính vượt mức tối đa, thì xu hướng thường xảy ra là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tăng cạnh tranh.

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.