Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Bộ 5 đề thi thử TNTHPT 2021 sinh học các trường Chuyên – bộ 2
Sinh học
Trong quá trình dịch mã, anticodon nào sau đây khớp bổ sung với codon 5’AUG3’?
- A.
5’UAX3’.
- B.
3’AUG5’.
- C.
3’UAX5'.
- D.
5’TAX3’.
Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng này nằm
- A.
trên NST thường.
- B.
trên NST Y.
- C.
trên NST X.
- D.
Ở tế bào chất.
Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?
- A.
lai khác dòng.
- B.
lai thuận nghịch.
- C.
lai tế bào.
- D.
lai phân tích.
Ở thực vật, thoát hơi nước chủ yếu được thực hiện qua con đường nào sau đây?
- A.
Qua lớp cutin.
- B.
Qua lớp biểu bì.
- C.
Qua lông hút.
- D.
Qua khí khổng.
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống với mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
- A.
Nuôi cấy hạt phấn.
- B.
Dung hợp tế bào trần.
- C.
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
- D.
Cấy truyền phôi.
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
- A.
Mang cá và mang tôm.
- B.
Cánh dơi và tay người.
- C.
Cánh chim và cánh côn trùng.
- D.
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Dạng đột biến cấu trúc thường làm giảm số lượng gen trên một NST là
- A.
mất đoạn NST
- B.
đảo đoạn NST
- C.
chuyển đoạn trên một NST
- D.
lặp đoạn NST
Ở quần thể tự thụ phấn, yếu tố nào sau đây không thay đổi qua các thế hệ?
- A.
Tần số các alen.
- B.
Tần số kiểu hình.
- C.
Tần số kiểu gen.
- D.
Cấu trúc di truyền.
Giới hạn năng suất của “giống" được quy định bởi
- A.
điều kiện thời tiết
- B.
kiểu gen.
- C.
chế độ dinh dưỡng
- D.
kỹ thuật canh tác.
Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là
- A.
thường biến.
- B.
đột biến.
- C.
biến dị cá thể.
- D.
biến dị tổ hợp.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
- A.
Thằn lằn bóng.
- B.
Châu chấu.
- C.
Giun đất.
- D.
Cá rô phi.
Giống cừu có thể sản sinh ra prôtêin của người trong sữa được tạo ra bằng kỹ thuật nào?
- A.
Công nghệ gen.
- B.
Cấy truyền phôi.
- C.
Gây đột biến nhân tạo.
- D.
Nhân bản vô tính.
Quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá vì đột biến
- A.
không gây hại cho quần thể.
- B.
làm cho sinh vật biến đổi theo một hướng xác định.
- C.
làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống.
- D.
làm biến đổi tần số các kiểu gen trong quần thể.
Alen A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành alen a. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
- A.
Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau.
- B.
Nếu đột biến mất 1 cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau.
- C.
Nếu đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen.
- D.
Alen a và alen A có số lượng nuclêôtit bằng nhau.
Ở thực vật, alen B quy định là nguyên trội hoàn toàn so với alen b quy định là xẻ thùy. Trong quần thể đang cân bằng di truyền, cây lá nguyên chiếm tỉ lệ 96%. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này là
- A.
0,32 BB : 0,64 Bb : 0,04 bb.
- B.
0,36 BB : 0,48 Bb : 0,16 bb.
- C.
0,04 BB : 0,32 Bb : 0,64 bb.
- D.
0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb.
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
- B.
Để tạo ưu thế lai người ta thường sử dụng phương pháp lai khác dòng.
- C.
Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F₁ và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.
- D.
Các con lai F₁ có ưu thế lại cao thường được sử dụng làm giống.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Khi nói về các thể đột biến của loài này, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Một tế bào của đột biến thể ba nhiễm tiến hành nguyên phân, ở kì sau có 30 NST đơn.
- B.
Ở loài này có tối đa 14 loại đột biến thể một nhiễm.
- C.
Một tế bào của thể đột biến ở loài này bị mất 1 đoạn ở NST số 1, trong tế bào chỉ còn 13 NST.
- D.
Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân tạo giao tử, theo lí thuyết thì tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8.
Quan sát và phân tích hình ảnh, cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

- A.
Số loại giao tử tối đa của cặp NST này là 4.
- B.
Mỗi gen trên cặp NST này đều có 2 trạng thái.
- C.
Có 2 nhóm gen liên kết là PaB và Pab.
- D.
Cặp NST này có 6 lôcut gen.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
- B.
Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
- C.
Khi gen cấu trúc A phiên mã 6 lần thì gen cấu trúc Y phiên mã 5 lần.
- D.
Gen điều hòa (R) không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac.
Trong quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung vai trò nào sau đây?
- A.
Quy định chiều hướng tiến hóa, làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
- B.
Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
- C.
Làm cho một gen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
- D.
Có thể làm xuất hiện alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể.
Một bạn học sinh tiến hành các thí nghiệm sau
- Ống nghiệm 1: 0,2g các mẫu lá khoai đã loại bỏ cuống và gân chính + 20ml cồn 96.
- Ống nghiệm 2: 0,2g các mẫu lá khoai đã loại bỏ cuống và gân chính + 20ml nước cất.
- Ống nghiệm 3: 0,2g củ cà rốt đã được nghiền nhỏ + 20ml cồn 96°.
Sau 20 – 30 phút, bạn học sinh đó có thể chiết rút được diệp lục từ
- A.
ống nghiệm 3.
- B.
cả 3 ống nghiệm.
- C.
ống nghiệm 1.
- D.
ống nghiệm 2.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P), số cây hoa trắng chiếm 15%. Ở F₃, số cây hoa trắng chiếm 50%. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Tần số alen A ở thế hệ F₁ là 0,45.
- B.
Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 0,05 AA: 0,8 Aa: 0,15 aa.
- C.
Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng với tỉ lệ cây hoa trắng không thay đổi.
- D.
Tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là 9 cây hoa đỏ :11 cây hoa trắng.
Ở một loài thực vật lưỡng bội xét 2 cặp NST: cặp số 1 chứa cặp gen Aa; cặp số 2 chứa cặp gen bb. Cho lai giữa hai cơ thể (P) có cùng kiểu gen Aabb với nhau, F₁ xuất hiện các kiểu gen AAabb, AAAbb, Aaabb, Abb, abb. Biết quá trình phát sinh giao tử đực diễn ra bình thường. Ở giới cái đã xảy ra hiện tượng
- A.
một số tế bào có cặp NST số 1 phân li bình thường, cặp NST số 2 rối loạn giảm phân I.
- B.
một số tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân I, cặp NST số 2 phân li bình thường.
- C.
tất cả các tế bào có cặp NST số 1 rối loạn trong giảm phân I, cặp NST số 2 phân li bình thường.
- D.
một số tế bào có cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II, cặp NST số 2 phân li bình thường.
Ở một loài thực vật, alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định quả vàng. Xét phép lại (P): DD x dd, thu được các hợp tử F₁. Dùng cônsixin xử lí các hợp tử F₁ rồi cho phát triển thành cây hoàn chỉnh. Biết chỉ có 30% hợp tử F₁ bị tứ bội hóa, còn lại ở dạng lưỡng bội. Các hợp tử F₁ phát triển bình thường và thể tứ bội giảm phân chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội. Cho các cây F₁ giao phấn ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, ở F₂ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
- A.
12 loại.
- B.
8 loại.
- C.
4 loại.
- D.
5 loại.
Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do alen lặn m nằm ở vùng không tương đồng trên NST X quy định. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía người chồng có bố bị bạch tạng, phía người vợ có một người em trai bị máu khó đông và một người em gái bị bệnh bạch tạng, còn những người khác đều bình thường. Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con chỉ mắc 1 trong 2 bệnh là 25%.
- B.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con bình thường nhưng mang alen bệnh là 29,17%.
- C.
Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con đầu lòng bị cả 2 bệnh này là 2,08%.
- D.
Có thể biết được chính xác kiểu gen của bố chồng và mẹ vợ của cặp vợ chồng này.
Trong tế bào bình thường của một loài thực vật lưỡng bội, xét 4 gen A, B, C, D, trong đó gen A nằm trên NST số 1, gen B nằm trên NST số 2, gen C nằm trong ti thể, gen D nằm trong lục lạp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Quá trình phiên mã của gen C và gen D diễn ra ở trong nhân tế bào.
- B.
Trong mỗi tế bào, gen A chỉ có 2 bản sao nhưng gen D có thể có nhiều bản sao.
- C.
Số lần nhân đôi của gen B và gen C luôn bằng nhau.
- D.
Khi gen B phiên mã, nếu có chất 5-BU thấm vào tế bào thì có thể sẽ làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X.
Ở một loài thực vật, hai cặp alen A, a và B, b tương tác bổ trợ với nhau quy định hình dạng quả theo tỉ lệ đặc trưng: 9 dẹt: 6 tròn: 1 dài; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Các cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lại có thể cho tỉ lệ cây hoa đỏ, quả dẹt chiếm 56,25%?
- A.
11.
- B.
5.
- C.
9.
- D.
7.
Một quần thể thực vật lưỡng bội giao phấn ngẫu nhiên, đang đạt trạng thái cân bằng di truyền có 4 alen A₁ (hoa đỏ), A₂ (hoa vàng), A₃ (hoa hồng), A₄ (hoa trắng) với tần số bằng nhau. Các alen trội, lặn hoàn toàn theo thứ tự A₁ > A₂ > A₃ > A₄. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Quần thể này có tất cả 15 loại kiểu gen
(2). Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 7 đỏ: 5 vàng: 3 hồng: 1 trắng.
(3). Khi cho cây hoa đỏ lại với cây hoa hồng, có tất cả 8 sơ đồ lai.
(4). Nếu cho tất cả các cây hoa vàng lại với tất cả các cây hoa hồng thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 9 vàng: 5 hồng: 1 trắng.
- A.
3.
- B.
4.
- C.
1.
- D.
2.
Cho phả hệ sau:
Biết mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định, gen quy định bệnh N nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; người số 7 không mang alen gây bệnh của cả hai bệnh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người.
(2). Người số 3 và người số 8 có thể có kiểu gen giống nhau.
(3). Xác suất sinh con đầu lòng là con trai chỉ bị bệnh M của vợ chồng 10 – 11 là 1/32.
(4). Xác suất vợ chồng 10 – 11 sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cả hai bệnh là 5/32.

- A.
1.
- B.
3.
- C.
2.
- D.
4.
Xét 2 gen trên NST thường, mỗi gen có 2 alen quy định một tính trạng (A, a; B. b). Lai 2 cá thể thuần chủng có gen khác nhau về 2 cặp gen này thu được F₁. Cho F₁ lai với cá thể dị hợp gen thứ nhất, đồng hợp lặn gen thứ hai thu được F₂. Biết không xảy ra đột biến, không có hoán vị gen, các cá thể F₂, sinh ra đều sống và phát triển như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình F₂ sau đây có thể phù hợp với sự di truyền của 2 cặp gen này?
(1). 3: 3: 1: 1. (2). 2: 2: 1: 1: 1: 1. (3). 2:1:1. (4). 1: 1: 1: 1.
- A.
3.
- B.
1.
- C.
2.
- D.
4.
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F₁ có tỉ lệ: 6 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 3 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài: 3 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn: 2 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn: 1 cây thân cao, hoa trắng, quả dài: 1 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Các cặp gen phân li độc lập với nhau.
(2). Ở F₁ có tối đa 9 loại kiểu gen.
(3). Cho cây P lai phân tích thì có thể thu được đời con có 25% số cây thân cao, hoa trắng, quả dài.
(4). Ở F₁, xác suất thu được cây dị hợp về cả 3 cặp gen luôn bằng 25%.
- A.
1.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
3.
Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; UAX - Tyr, GXU – Ala; XGA – Arg; GUU – Val; AGX - Ser; GAG - Glu. Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự nuclêôtit như sau:
3’ - XXX – XAA – TXG – ATG - XGA – XTX – 5'
123 5 12 18
Đoạn mạch gốc trên tham gia phiên mã, dịch mã tổng hợp nên một đoạn pôlipeptit. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
(1). Nếu đột biến mất cặp G -X ở vị trí thứ 12 thì đoạn pôlipeptit sẽ còn lại 4 axit amin.
(2). Trình tự axit amin của đoạn pôlipeptit tạo ra là Gly – Val – Ser- Tyr- Ala – Glu.
(3). Nếu cặp A – T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G – X thì đoạn pôlipeptit sẽ có 2 axit amin Ala.
(4). Nếu đột biến thay cặp G-X ở vị trí 12 thành cặp X-G thì đoại pôlipeptit sẽ còn lại 3 axit amin.
- A.
1.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
3.
Ở một loài côn trùng, cặp NST giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY, tính mạng màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng giao phối với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F₁ có 100% cá thể cánh đen. Cho con đực F₁ lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fₐ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng: 1 con cái cánh đen: 1 con cái cánh trắng. Khi cho F₁ giao phối ngẫu nhiên, thu được F₂. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Tính trạng màu sắc cánh di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
(2). Trong số con cánh trắng ở F₂, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7.
(3). Trong số con cánh đen ở F₂, số con cái chiếm tỉ lệ là 2/3.
(4). Trong số con đực ở F₂, số con cánh trắng chiếm tỉ lệ là 5/16.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
4.
- D.
3.
Ở một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 3 cặp gen A, a; B, b; D, d nằm trên 3 cặp NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Dọ đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp NST, các thể này đều có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1). Số kiểu gen tối đa trong quần thể là 60.
(2). Có tối đa 24 kiểu gen quy định kiểu hình trội về hai tính trạng.
(3). Số loại giao tử đột biến (n + 1) tối đa trong quần thể là 16.
(4). Có tối đa 4 kiểu gen quy định kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng.
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-bo-5-de-thi-thu-tnthpt-2021-sinh-hoc-cac-truong-chuyen-bo-2-10783