Grade

Sinh học 12 — Đề thi tốt nghiệp THPT 2026 (Mã đề 0430)

Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 22 câu (15 trắc nghiệm, 3 đúng/sai, 4 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập22 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho các nhóm phân loại sau: (1) Bò sát; (2) Cá; (3) Thú. Trật tự nào sau đây phù hợp với sự xuất hiện của các nhóm này trên Trái Đất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2) → (1) → (3).

    Các nhóm:

    (1) Bò sát; (2) Cá; (3) Thú.

    Trong lịch sử tiến hóa của động vật có xương sống:

    • Cá xuất hiện sớm nhất, sống ở nước.

    • Sau đó một số nhóm động vật tiến hóa lên cạn, trong đó có bò sát.

    • Thú xuất hiện muộn hơn bò sát.

    Vì vậy thứ tự xuất hiện là: Cá → Bò sát → Thú, tức là (2) → (1) → (3).

    Đáp án: C.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Ở một sinh vật nhân sơ, đoạn trình tự DNA chứa gene hmt được mô tả sau đây.

    Biết rằng, trình tự nucleotide từ 171 đến 189 mang codon mở đầu của gene; trình tự nucleotide từ 1 đến 2026 chỉ tồn tại một codon kết thúc; các amino acid (dạng viết tắt A, H, P, Y) được mã hóa bởi các codon tương ứng: A: 5’GCA3’; H: 5’CAC3’; P: 5’CCU3’; Y: 5’UAC3’. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu. Nhận định nào sau đây là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.

    Đề cho đoạn DNA của gene hmt. Ta cần chọn nhận định sai.

    Trên mạch 1 có đoạn chứa codon mở đầu:

    Mạch 1: 5’ ... ATG CAC GCA CCT CCC TAC ... 3’

    Nếu mạch 2 là mạch khuôn thì mRNA được tổng hợp có trình tự giống mạch 1, chỉ thay T bằng U:

    mRNA: 5’ ... AUG CAC GCA CCU CCC UAC ... 3’

    Trong đó:

    • AUG là codon mở đầu.

    • Sau codon mở đầu là các codon:

    o\tCACma~hoˊaHo\tCAC mã hóa H.

    o\tGCAma~hoˊaAo\tGCA mã hóa A.

    o\tCCUma~hoˊaPo\tCCU mã hóa P.

    o\tCCCma~hoˊaPo\tCCC mã hóa P.

    o\tUACma~hoˊaYo\tUAC mã hóa Y.

    Vậy 5 amino acid sau amino acid mở đầu là HAPPY, nên B đúng.

    Xét từng nhận định:

    A. Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh do gene hmt mã hóa có 620 amino acid.

    Đề nói chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm đã cắt bỏ amino acid mở đầu. Vì vậy nếu tính cả amino acid mở đầu thì số amino acid ban đầu khác với chuỗi hoàn chỉnh. Nhận định A kết luận chuỗi hoàn chỉnh có 620 amino acid là không phù hợp.

    B. Trình tự 5 amino acid được mã hóa bởi các codon liền kề sau codon mở đầu là HAPPY.

    Đúng, vì các codon sau AUG là CAC, GCA, CCU, CCC, UAC, lần lượt mã hóa H, A, P, P, Y.

    C. Ở vị trí nucleotide 192, đột biến thay thế cặp C-G thành cặp G-C làm xuất hiện codon kết thúc sớm.

    Codon ban đầu là TAC trên mạch mã hóa, tương ứng mRNA là UAC, mã hóa amino acid Y.

    Nếu C ở vị trí cuối bị thay bằng G thì TAC → TAG. Trên mRNA tương ứng là UAC → UAG.

    Mà UAG là codon kết thúc. Vì vậy C đúng.

    D. Mạch 2 của gene hmt được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mRNA.

    Đúng, vì mRNA có trình tự giống mạch 1, chỉ thay T bằng U. Do đó mạch 1 là mạch mã hóa, mạch 2 là mạch khuôn.

    Đáp án: A.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Trong công nghệ sản xuất enzyme, enzyme cellulase (được thu nhận từ một số loài vi nấm) thủy phân loại cơ chất nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cellulose.

    Enzyme cellulase là enzyme thủy phân cellulose.

    • Lipid bị thủy phân bởi lipase.

    • Protein bị thủy phân bởi protease.

    • Tinh bột bị thủy phân bởi amylase.

    • Cellulose bị thủy phân bởi cellulase.

    Đáp án: D.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Biện pháp nào sau đây có vai trò bảo vệ đa dạng sinh học trong hệ sinh thái?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ đất.

    Câu hỏi hỏi biện pháp có vai trò bảo vệ đa dạng sinh học.

    Xét các phương án:

    A. Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn giúp bảo vệ đất, chống xói mòn, giữ nước, tạo nơi sống cho sinh vật. Đây là biện pháp bảo vệ hệ sinh thái.

    B. Chặt, đốt rừng tự nhiên làm nương rẫy làm mất nơi sống của nhiều loài.

    C. Khai thác quá mức san hô làm suy giảm hệ sinh thái biển.

    D. Khai thác cạn kiệt thủy sản làm giảm số lượng loài, mất cân bằng sinh thái.

    Đáp án: A.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Ở loài chim Z, carotenoid có vai trò quan trọng trong việc tạo màu sắc mỏ và tham gia đáp ứng miễn dịch. Loài này không tự tổng hợp carotenoid mà phải nhận từ thức ăn, lượng sản phẩm chuyển hóa từ carotenoid được tích tụ trong lớp sừng tạo nên màu đỏ của mỏ chim. Trong một quần thể, hai nhóm chim trống được cho ăn hai loại thức ăn khác nhau: nhóm ĐC ăn thức ăn tiêu chuẩn; nhóm TN ăn thức ăn tiêu chuẩn có bổ sung carotenoid; các điều kiện khác của thí nghiệm là như nhau. Sau 1 tháng cho ăn, nhóm TN có mỏ đỏ đậm, nhóm ĐC có mỏ đỏ nhạt. Kết quả về đáp ứng miễn dịch và tỉ lệ kết cặp với chim mái của hai nhóm được thể hiện như hình bên. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khi mỏ đỏ đậm của chim trống là tín hiệu để kết cặp, chim mái sẽ chọn được chim trống thuộc nhóm có đáp ứng miễn dịch cao hơn.

    Carotenoid ở loài chim Z có hai vai trò:

    • Tạo màu đỏ cho mỏ.

    • Tham gia đáp ứng miễn dịch.

    Nhóm TN được bổ sung carotenoid nên:

    • Mỏ đỏ đậm hơn.

    • Đáp ứng miễn dịch cao hơn.

    • Tỉ lệ kết cặp với chim mái cao hơn.

    Xét các phương án:

    A sai, vì tỉ lệ kết cặp không tỉ lệ nghịch với miễn dịch. Nhóm TN vừa miễn dịch cao vừa kết cặp cao.

    B sai, vì carotenoid không chỉ tạo màu mỏ mà còn tham gia đáp ứng miễn dịch.

    C sai, vì nhóm TN có tỉ lệ kết cặp cao hơn nhóm ĐC.

    D đúng, vì mỏ đỏ đậm là tín hiệu cho thấy chim trống có nhiều carotenoid, đồng thời có đáp ứng miễn dịch tốt hơn. Chim mái chọn chim trống mỏ đỏ đậm sẽ chọn được cá thể có sức khỏe tốt hơn.

    Đáp án: D.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Ở tế bào nhân thực, chuỗi truyền electron của quá trình hô hấp tế bào (phân giải hiếu khí) xảy ra ở bào quan nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ti thể.

    Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào gồm nhiều giai đoạn:

    • Đường phân xảy ra ở tế bào chất.

    • Chu trình Krebs xảy ra trong chất nền ti thể.

    • Chuỗi truyền electron xảy ra ở màng trong ti thể.

    Câu hỏi hỏi chuỗi truyền electron của hô hấp hiếu khí xảy ra ở bào quan nào, nên chọn ti thể.

    Đáp án: D.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong tự nhiên, rệp là một trong những loại thức ăn của kiến vàng. Kiến vàng và rệp có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh vật ăn sinh vật.

    Đề cho: rệp là một trong những loại thức ăn của kiến vàng.

    Như vậy kiến vàng ăn rệp. Đây là quan hệ giữa sinh vật ăn sinh vật.

    Không phải hợp tác, hội sinh hay ức chế - cảm nhiễm.

    Đáp án: B.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ở động vật có tim 4 ngăn, máu từ tĩnh mạch chủ về ngăn nào của tim?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tâm nhĩ phải.

    Ở động vật có tim 4 ngăn:

    • Tĩnh mạch chủ đưa máu nghèo oxygen từ cơ thể về tim.

    • Máu từ tĩnh mạch chủ đổ vào tâm nhĩ phải.

    • Sau đó máu đi xuống tâm thất phải rồi lên phổi.

    Đáp án: A.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Hình bên thể hiện sự biến động sinh khối cỏ và nhiệt độ trung bình của mùa hè hằng năm trên một đồng cỏ ôn đới. Biết rằng, nhiệt độ cao gây hạn hán. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tổng sinh khối cỏ trong mùa hè ở giai đoạn từ năm 1984 đến năm 1994 cao hơn so với giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2024.

    Đề cho biết nhiệt độ cao gây hạn hán. Hạn hán thường làm giảm sinh khối cỏ.

    Quan sát đồ thị:

    • Giai đoạn 1984–1994, sinh khối cỏ nhìn chung cao hơn.

    • Giai đoạn 2014–2024, nhiệt độ trung bình mùa hè cao hơn, sinh khối cỏ có xu hướng thấp hơn.

    Xét các phương án:

    A sai, vì nếu nhiệt độ sau năm 2024 tiếp tục tăng thì các giống cỏ thích hợp 18°C–21°C khó sinh trưởng tốt.

    B đúng, vì tổng sinh khối cỏ giai đoạn 1984–1994 cao hơn giai đoạn 2014–2024.

    C sai, vì sinh khối cỏ không tỉ lệ thuận với nhiệt độ trung bình; nhiệt độ cao còn gây hạn hán.

    D sai, vì sinh khối cỏ giảm thì sinh khối động vật ăn cỏ khó có xu hướng tăng.

    Đáp án: B.

  10. Câu 10Một đáp án · Thông hiểu

    Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào sau đây là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tăng áp suất thẩm thấu máu sẽ làm giảm cảm giác khát nước.

    Cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu máu:

    Khi áp suất thẩm thấu máu tăng, tức là máu bị “đặc” hơn do thiếu nước, cơ thể sẽ:

    • Kích thích vùng dưới đồi.

    • Tăng tiết hormone ADH.

    • ADH làm thận tăng tái hấp thụ nước.

    • Đồng thời gây cảm giác khát để cơ thể uống thêm nước.

    Xét các phương án:

    A đúng, ADH được tổng hợp ở vùng dưới đồi và dự trữ ở tuyến yên sau.

    B đúng, ADH kích thích tái hấp thụ nước ở thận.

    C đúng, thận tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu máu.

    D sai, vì tăng áp suất thẩm thấu máu làm tăng cảm giác khát, không phải giảm.

    Câu hỏi yêu cầu chọn nhận định sai.

    Đáp án: D.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trình tự nucleotide của gene mã hóa albumin được sử dụng để xác định mối quan hệ họ hàng của báo, hổ và sư tử. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh học phân tử.

    Trình tự nucleotide của gene là thông tin ở cấp độ phân tử.

    Khi so sánh trình tự nucleotide của gene mã hóa albumin giữa báo, hổ và sư tử để xác định quan hệ họ hàng, đó là bằng chứng sinh học phân tử.

    Đáp án: D.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Một loại thuốc có khả năng ức chế quá trình nhân lên của virus được thử nghiệm trên một loài gia cầm. Hình bên thể hiện tỉ lệ virus kháng thuốc được ghi nhận trong 12 tuần tính từ khi cho gia cầm dùng thuốc. Nhận định nào sau đây là đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Việc dùng thuốc đã tạo áp lực chọn lọc giữ lại các virus kháng thuốc.

    Thuốc ức chế sự nhân lên của virus. Khi dùng thuốc, các virus không kháng thuốc bị loại bỏ nhiều hơn, còn virus kháng thuốc sống sót và tiếp tục nhân lên.

    Như vậy thuốc tạo ra áp lực chọn lọc, làm tăng tỉ lệ virus kháng thuốc.

    Xét các phương án:

    A sai, từ đồ thị không phải giai đoạn 6–8 tuần tăng nhanh nhất.

    B sai, đồ thị không cho thấy chắc chắn sau 1 tuần virus kháng thuốc mới bắt đầu xuất hiện.

    C đúng, thuốc tạo áp lực chọn lọc giữ lại các virus kháng thuốc.

    D sai, ở tuần thứ 2 tỉ lệ virus kháng thuốc không phải 75%.

    Đáp án: C.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Nhiều vi sinh vật sống gần Bắc cực sinh trưởng tốt ở khoảng nhiệt độ 0°C - 5°C, chúng thuộc nhóm sinh vật nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ưa lạnh.

    Vi sinh vật sống tốt ở nhiệt độ rất thấp, khoảng 0°C–5°C, thuộc nhóm ưa lạnh.

    • Ưa ấm: thích nhiệt độ trung bình.

    • Ưa nhiệt: thích nhiệt độ cao.

    • Ưa nhiệt cao: thích nhiệt độ rất cao.

    • Ưa lạnh: thích nhiệt độ thấp.

    Đáp án: C.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Tôm càng xanh sống ở môi trường nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Môi trường nước.

    Tôm càng xanh là động vật sống trong nước ngọt hoặc vùng nước lợ.

    Vì vậy môi trường sống của tôm càng xanh là môi trường nước.

    Đáp án: C.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, quá trình biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản thuộc giai đoạn nào sau đây của quá trình dinh dưỡng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tiêu hóa thức ăn.

    Quá trình dinh dưỡng ở người gồm:

    • Lấy thức ăn.

    • Tiêu hóa thức ăn.

    • Hấp thụ chất dinh dưỡng.

    • Đồng hóa các chất.

    Biến đổi thức ăn thành các phân tử nhỏ, đơn giản là quá trình tiêu hóa thức ăn.

    Đáp án: D.

  16. Câu 16Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn trùng. Biết rằng, hai bộ ba kết thúc TAG và TAA lần lượt nằm ở phía đầu tận cùng của exon E3 và E5; các thành phần khác (không được mô tả trên hình) của tiền mRNA hoặc mRNA trưởng thành ở hai giới là giống nhau; chuỗi polypeptide hoàn chỉnh là sản phẩm của quá trình dịch mã đã được cắt bỏ amino acid mở đầu; XX quy định giới tính cái, XY quy định giới tính đực.

    a

    Phân tử tiền mRNA ở giới cái dài hơn ở giới đực.

    b

    Phân tử mRNA trưởng thành ở giới cái và ở giới đực có trình tự nucleotide giống nhau.

    c

    Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh ở giới cái nhiều hơn ở giới đực 102 amino acid.

    d

    Ở giới đực, đột biến thay thế cặp A-T thành cặp C-G làm bộ ba TAA biến đổi thành bộ ba TCA dẫn đến thay đổi chiều dài chuỗi polypeptide.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Gene gồm các exon E1, E2, E3, E4, E5.

    Ở giới cái, mRNA trưởng thành gồm: E1, E2, E4, E5.

    Ở giới đực, mRNA trưởng thành gồm: E1, E2, E3, E4, E5.

    Bộ ba kết thúc:

    • TAG nằm ở cuối exon E3.

    • TAA nằm ở cuối exon E5.

    a) Phân tử tiền mRNA ở giới cái dài hơn ở giới đực.

    Tiền mRNA là sản phẩm phiên mã ban đầu, còn chứa cả exon và intron. Vì gene ban đầu ở hai giới giống nhau nên tiền mRNA ban đầu có cùng chiều dài.

    Sự khác nhau giữa hai giới chỉ xảy ra ở quá trình cắt nối mRNA trưởng thành, không phải ở tiền mRNA.

  17. Câu 17Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50 m³. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.

    Bể Đặc điểm quần xãBể ĐCBể TN
    Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³)12,43,9
    Số lượng cá Dᵢ trong bể (cá thể)23208
    a

    Trong lưới thức ăn ở hình trên, giáp xác được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.

    b

    Kết quả thí nghiệm cho thấy cá Lb là loài chủ chốt trong hồ nước ngọt này.

    c

    Ở thời điểm tháng thứ 12, sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể ĐC nhiều hơn so với ở bể TN là 8,5 g/m³.

    d

    Ở thời điểm tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan trong nước ở bể TN cao hơn so với ở bể ĐC.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai
  18. Câu 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đến quang hợp và năng suất cây trồng. Một nghiên cứu được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của việc cung cấp nitrogen (N) tới chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ ở cây khoai tây với hai mức bón phân: 200 kg N/ha (N cao), 100 kg N/ha (N thấp). Các điều kiện chăm sóc khác được thực hiện như nhau và theo yêu cầu của giống. Kết quả được thể hiện như hình bên.

    a

    Hàm lượng nitrogen cung cấp cho cây có ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá ở cây khoai tây.

    b

    Sự hình thành củ khoai tây khi bón phân ở mức N cao sớm hơn so với khi bón phân ở mức N thấp.

    c

    Trong khoảng ngày 0 - 30, cây khoai tây ưu tiên chất dinh dưỡng để tăng chỉ số diện tích lá.

    d

    Sau 70 ngày, nếu duy trì chỉ số diện tích lá ở giá trị 4,5 cho đến khi thu hoạch thì năng suất củ sẽ thấp hơn.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Nghiên cứu ảnh hưởng của nitrogen đến chỉ số diện tích lá và trọng lượng tươi của củ khoai tây.

    Nhìn chung:

    • Bón N cao làm chỉ số diện tích lá tăng cao hơn.

    • Giai đoạn đầu, cây ưu tiên phát triển lá.

    • Sau đó, củ bắt đầu tăng trọng lượng mạnh.

    a) Hàm lượng nitrogen cung cấp cho cây có ảnh hưởng đến chỉ số diện tích lá ở cây khoai tây.

    Trên đồ thị, đường chỉ số diện tích lá ở mức N cao và N thấp khác nhau rõ rệt. Khi bón N cao, chỉ số diện tích lá đạt giá trị cao hơn.

    Điều này chứng tỏ nitrogen ảnh hưởng đến sự phát triển diện tích lá.

  19. Câu 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim của một người bình thường và một vận động viên điền kinh lần lượt là 70 và 55 nhịp/phút. Biết rằng, tỉ lệ khoảng thời gian diễn ra các pha nhĩ co, thất co, dãn chung của mỗi chu kì tim ở hai người này là như nhau và tương ứng là 1 : 3 : 4. Ở trạng thái nghỉ, thời gian pha dãn chung của mỗi chu kì tim ở vận động viên điền kinh dài hơn so với ở người bình thường bao nhiêu giây (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
    Đáp án:
  20. Câu 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Hình bên thể hiện sự thay đổi diện tích che phủ của mỗi quần xã thực vật: cây gỗ lớn, cỏ một lá mầm ưa sáng, cây bụi hai lá mầm, cỏ ưa bóng, cây gỗ nhỏ ưa sáng (kí hiệu ngẫu nhiên là 2601, 2602, 2603, 2604 hoặc 2605) trong quá trình diễn thế trên một vùng đất trống. Hãy viết kí hiệu của quần xã tương ứng với quần xã cỏ một lá mầm ưa sáng.
    Đáp án:
  21. Câu 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một học sinh thực hiện thí nghiệm về hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào thịt quả cà chua chỉ gồm bốn bước (không theo thứ tự đúng) như sau:
    1. Dùng kim mũi mác lấy một ít thịt quả cà chua chín đặt vào giọt nước cất đã được chuẩn bị trên lam kính.
    2. Giữ nguyên tiêu bản trên kính hiển vi, nhỏ dung dịch NaCl 2% vào mép lamen, dùng giấy thấm đặt vào mép lamen ở phía đối diện và quan sát.
    3. Đầu tiên, nhỏ một giọt nước cất lên lam kính.
    4. Đậy lamen lên mẫu vật, ấn nhẹ, đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát ở vật kính phù hợp.
    Hãy viết các số tương ứng với bốn bước thí nghiệm theo thứ tự đúng từ khi bắt đầu thí nghiệm.
    Đáp án:
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Để tính kích thước quần thể cây ngải dại trong một khu vườn (100 m × 100 m), người ta đã lập 5 ô nghiên cứu được bố trí như hình bên. Biết rằng, kích thước mỗi ô là 10 m × 10 m; các số trong mỗi ô nghiên cứu thể hiện số lượng cây ngải dại đã đếm được. Kích thước của quần thể này là bao nhiêu cá thể (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến số nguyên)?
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.