Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — THPT Lê Trọng Tấn

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.

Sinh họcLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Ở người, gene ABO (gồm ba allele Iᴬ, Iᴮ và Iᴼ, nằm trên nhiễm sắc thể số 9) và gene H (gồm hai allele H và h, nằm trên nhiễm sắc thể số 19) cùng quy định nhóm máu. Allele H quy định tổng hợp kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu. Khi kiểu gene có mặt allele Iᴬ, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên A hình thành nhóm máu A. Khi kiểu gene có mặt allele Iᴮ, phần lớn kháng nguyên H được chuyển hóa thành kháng nguyên B hình thành nhóm máu.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kiểu hình nhóm máu O có nhiều kiểu gene nhất.

    Người có kiểu gene hh không tạo được kháng nguyên H nên dù có kiểu gene ABO nào cũng biểu hiện nhóm máu O kiểu Bombay. Vì vậy nhóm máu O có nhiều kiểu gene nhất: gồm nhóm O thông thường và các kiểu hh mang nhiều tổ hợp allele ABO khác nhau.

    A sai vì người nhóm máu O thông thường vẫn có thể có allele H.

    B sai vì hhIᴬIᴮ vẫn biểu hiện nhóm máu O Bombay, không phải AB.

    D sai vì bố mẹ nhóm máu AB nếu đều mang Hh thì vẫn có thể sinh con hh, biểu hiện nhóm máu O Bombay.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hoá theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di truyền có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

    Chọn lọc tự nhiên có thể làm giảm đa dạng di truyền vì loại bỏ các kiểu gene kém thích nghi. Phiêu bạt di truyền cũng có thể làm mất allele ngẫu nhiên, đặc biệt trong quần thể nhỏ.

    A sai vì dòng gene không làm thay đổi theo một hướng xác định.

    C sai vì allele có lợi thường được chọn lọc giữ lại, không dễ bị loại bỏ bởi chọn lọc tự nhiên.

    D sai vì giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gene, dù thường không làm đổi tần số allele.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hoá?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Chọn lọc tự nhiên.

    Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa vì nó giữ lại các biến dị có lợi và đào thải các biến dị bất lợi trong điều kiện môi trường nhất định.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói về biện pháp đấu tranh sinh học bằng cách sử dụng các loài thiên địch để kiểm soát sinh vật gây hại, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Giúp duy trì sự cân bằng sinh thái trong quần xã.

    (2) Có thể tiêu diệt hoàn toàn và triệt để các loài sinh vật gây hại.

    (3) Hiệu quả thường chậm hơn so với việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.

    (4) Không gây ra hiện tượng kháng thuốc ở sinh vật gây hại.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Xét các phát biểu:

    (1) Đúng, thiên địch giúp duy trì cân bằng sinh thái.

    (2) Sai, đấu tranh sinh học thường không tiêu diệt triệt để sinh vật gây hại.

    (3) Đúng, hiệu quả thường chậm hơn thuốc hóa học.

    (4) Đúng, không dùng thuốc hóa học nên không gây hiện tượng kháng thuốc.

    Vậy có 3 phát biểu đúng.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ quang hợp như sau:

    • Bước 1: Sử dụng cành rong tươi, đặt vào một cốc nước và một lượng nhỏ dung dịch baking soda (NaHCO₃) để cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

    • Bước 2: Đặt đèn sợi đốt cách ống nghiệm với các khoảng cách khác nhau, mỗi lần bật đèn và đếm số bọt khí thoát ra từ cành rong trong một khoảng thời gian nhất định (như nhau ở các khoảng cách).

    Kết quả thí nghiệm được ghi lại theo từng khoảng cách. Nhận định nào sau đây là sai khi nói về thí nghiệm này?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiệt độ nước khác nhau không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.

    Nhiệt độ ảnh hưởng đến tốc độ quang hợp vì enzyme quang hợp hoạt động phụ thuộc nhiệt độ. Do đó nói “nhiệt độ nước khác nhau không ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm” là sai.

    NaHCO₃ cung cấp CO₂, bọt khí thoát ra là O₂, và có thể dùng đèn LED làm nguồn sáng.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Các nghiên cứu cho thấy tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bảng mã di truyền và có cùng 20 loại amino acid để cấu tạo nên protein. Đây là minh chứng cho thấy các loài đều tiến hóa từ một tổ tiên chung, thuộc loại bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bằng chứng sinh học phân tử.

    Các loài sinh vật cùng sử dụng chung bảng mã di truyền và cùng 20 loại amino acid để tạo protein. Đây là bằng chứng ở cấp độ phân tử, nên thuộc bằng chứng sinh học phân tử.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Khi nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản của một quần thể, người ta xây dựng được biểu đồ như hình bên. Phân tích biểu đồ về các đặc trưng cơ bản của quần thể bên dưới, nhận định nào sau đây là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể đang ở trạng thái suy giảm số lượng cá thể do tỉ lệ tử vong cao.

    Từ biểu đồ:

    Tỉ lệ cá thể đực = 35% + 7% + 8% = 50%.

    Nhóm đang sinh sản: cái 13% > đực 7%.

    Nhóm trước sinh sản = 35% + 32% = 67%, là nhóm cao nhất.

    Vì nhóm trước sinh sản chiếm tỉ lệ rất lớn nên quần thể có xu hướng phát triển, không phải suy giảm. Vậy C sai.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Các loài phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn để lấy ánh sáng và không gian sống nhưng không gây hại hay có lợi gì cho cây gỗ. Đây là ví dụ về mối quan hệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    hội sinh.

    Phong lan sống bám trên cây gỗ để lấy ánh sáng và không gian sống, còn cây gỗ không có lợi cũng không bị hại. Đây là quan hệ hội sinh.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ở thực vật, pha tối của quang hợp diễn ra ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chất nền (stroma).

    Pha tối của quang hợp, tức chu trình Calvin, diễn ra ở chất nền lục lạp, còn gọi là stroma.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Trong một quần xã sinh vật, loài đóng vai trò quan trọng do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và có hoạt động mạnh mẽ, ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    loài ưu thế.

    Loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh và ảnh hưởng lớn đến môi trường sống được gọi là loài ưu thế.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Trong chọn, tạo giống vật nuôi và cây trồng, phương pháp lai hữu tính có ưu điểm nổi bật nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú.

    Lai hữu tính tạo ra nhiều tổ hợp gene mới từ các allele đã có sẵn, vì vậy ưu điểm nổi bật là tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Trong chu trình Nitrogen, vi khuẩn nitrate hóa có vai trò

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chuyển hóa NH₄⁺ thành NO₃⁻.

    Vi khuẩn nitrate hóa chuyển hóa NH₄⁺ thành NO₃⁻. Đây là một khâu quan trọng trong chu trình nitrogen.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Hình bên mô tả cấu trúc của Operon Lac, vùng số (3) là nơi

    Xem đáp án
    Đáp án:

    protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.

    Trong Operon Lac, vùng số (3) là vùng vận hành, nơi protein điều hòa có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Lông hút của rễ do tế bào nào phát triển thành?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tế bào biểu bì.

    Lông hút của rễ do tế bào biểu bì kéo dài ra tạo thành. Lông hút giúp tăng diện tích tiếp xúc để hấp thụ nước và ion khoáng.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Các hình dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. Hình nào thể hiện pha S?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hình 4.

    Ở pha S, hàm lượng DNA tăng dần do DNA đang được nhân đôi. Trong các hình, Hình 4 thể hiện hàm lượng DNA tăng từ mức thấp lên mức cao, nên chọn A.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gene có hai allele, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gene trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:

    Quần thểQuần thể 1Quần thể 2Quần thể 3Quần thể 4
    Tỉ lệ kiểu hình lặn64%6,25%9%25%

    Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gene đồng hợp trội cao nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Quần thể 2.

    Ở trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg, tỉ lệ kiểu hình lặn là q².

    Tần số kiểu gene đồng hợp trội p² cao nhất là quần thể 2.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về hiện tượng nhịp sinh học ở sinh vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhịp sinh học là những biến đổi trong hoạt động sống của sinh vật diễn ra lặp đi lặp lại theo chu kì thời gian.

    Nhịp sinh học là những biến đổi trong hoạt động sống của sinh vật diễn ra lặp đi lặp lại theo chu kì thời gian, ví dụ chu kì ngày đêm, mùa, nhịp ngủ – thức.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh tiểu đường ti thể là một loại bệnh tiểu đường đặc biệt do đột biến DNA ti thể gây ra (ti thể lỗi). Trong những năm gần đây, một phương pháp IVF thông qua thay thế nhân đã được đề xuất. Hình bên mô tả tóm tắt phương pháp này. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vật chất di truyền của người con có nguồn gốc từ cả người bố, người mẹ và người hiến tặng trứng.

    Phương pháp thay thế nhân trong IVF: nhân từ trứng của mẹ được chuyển vào trứng người hiến tặng đã loại bỏ nhân, sau đó thụ tinh với tinh trùng của bố. Vì vậy con nhận DNA nhân từ bố và mẹ, còn DNA ti thể/tế bào chất chủ yếu từ người hiến trứng. Do đó vật chất di truyền có nguồn gốc từ cả ba người.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, một loại hormone thực vật – brassinolide – có thể thúc đẩy quá trình phân hủy và chuyển hóa thuốc trừ sâu trong cây. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, sau khi xử lý bằng brassinolide, biểu hiện của nhiều gene tham gia vào quá trình phân hủy thuốc trừ sâu (như P450) và hoạt tính enzyme đều được cải thiện. Dưới sự điều hòa của các gene này, các enzyme protease được tổng hợp có khả năng chuyển đổi dần thuốc trừ sâu thành các chất hòa tan trong nước hoặc các chất có độc tính thấp, thậm chí không độc, và một số được bài tiết trực tiếp ra ngoài. Một nhóm nghiên cứu cụ thể đã tiến hành các thao tác thí nghiệm như hình dưới đây:

    a

    Enzyme restrictase được sử dụng trong thí nghiệm để cắt mở vòng plasmid và cắt các gene cần chèn tại những trình tự nucleotide xác định.

    b

    Sản phẩm cuối cùng của quá trình biểu hiện gene P450 là các enzyme có khả năng phân hủy trực tiếp thuốc trừ sâu thành chất không độc.

    c

    Kỹ thuật PCR được sử dụng nhằm mục đích sàng lọc và loại bỏ các vi khuẩn không mang plasmid tái tổ hợp.

    d

    Trong quy trình trên, vi khuẩn đóng vai trò là vector (thể truyền) để đưa các gene mục tiêu vào trong tế bào cây trồng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Bảng dưới đây cho biết khả năng làm việc của tim ở người bình thường và người luyện tập thể thao lâu năm:

    Các chỉ sốTrạng tháiNgười bình thườngNgười luyện tập thể thao
    Nhịp tim - f (số lần/phút)Lúc nghỉ ngơi7560
    Nhịp tim - f (số lần/phút)Lúc lao động nặng10065
    Lượng máu tâm thất bơm được - Qs (ml/lần)Lúc nghỉ ngơi6075
    Lượng máu tâm thất bơm được - Qs (ml/lần)Lúc lao động nặng75190

    Để so sánh hiệu quả làm việc của tim, người ta dựa trên một chỉ số gọi là cung lượng tim (Q), chỉ số này được tính bằng công thức: Q = f . Qs

    a

    Ở người luyện tập thể thao, cung lượng tim khi lao động nặng tăng vọt chủ yếu là do sự gia tăng mạnh mẽ của nhịp tim (f).

    b

    Khi lao động nặng, tim của người luyện tập thể dục thể thao lâu năm làm việc hiệu quả hơn so với tim người bình thường khoảng 64,7%.

    c

    Ở trạng thái nghỉ ngơi, cung lượng tim (Q) của người bình thường và người luyện tập thể thao là bằng nhau.

    d

    Khi lao động nặng, tim người bình thường đập nhanh hơn (100 lần/phút) nên cung lượng tim (Q) lớn hơn so với người luyện tập thể thao.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Công thức cung lượng tim: Q = f . Qs.

    Tính từng trường hợp:

    Người bình thường lúc nghỉ: Q = 75 . 60 = 4500 ml/phút.

    Người luyện tập lúc nghỉ: Q = 60 . 75 = 4500 ml/phút.

    Người bình thường khi lao động nặng: Q = 100 . 75 = 7500 ml/phút.

    Người luyện tập khi lao động nặng: Q = 65 . 190 = 12350 ml/phút.

  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cá rô tảo bẹ (Brachyistius frenatus) phân bố ở đông Thái Bình Dương, được tìm thấy giữa tảo bẹ khổng lồ, thường ở trên tán tảo bẹ. Chúng ăn các loài giáp xác nhỏ, đặc biệt là những loài sống trên tảo bẹ và chúng cũng là thức ăn cho các loài động vật ăn thịt khác. Biểu đồ bên thể hiện mối quan hệ giữa tỷ lệ tử vong với mật độ của cá rô tảo bẹ.

    a

    Khi mật độ quần thể tăng từ 10 lên 20 cá thể/ô, tỉ lệ tử vong tăng nhanh hơn so với khi mật độ tăng từ 20 lên 40 cá thể/ô.

    b

    Khi mật độ cá rô tăng cao, các loài động vật ăn thịt cá rô tảo bẹ có xu hướng tập trung đến khu vực này nhiều hơn, góp phần làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể.

    c

    Để thu hoạch được sản lượng cá rô tảo bẹ lớn nhất mà không làm suy giảm quần thể, nên cho phép khai thác cho đến khi mật độ chạm ngưỡng 60 cá thể/ô vì đây là điểm quần thể có kích thước lớn nhất.

    d

    Mật độ cá rô tảo bẹ tăng dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng chủ yếu là do sự tác động của các nhân tố không phụ thuộc mật độ như nhiệt độ hay độ mặn của nước biển.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai

    Biểu đồ cho thấy khi mật độ cá rô tảo bẹ tăng thì tỉ lệ tử vong cũng tăng.

  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Ở chuột, tính trạng hình dạng đuôi do một cặp gene gồm hai allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Các nhà khoa học nghiên cứu một quần thể chuột (P) cân bằng Hardy − Weinberg gồm 500 con chuột đực và 500 con chuột cái. Khảo sát cho thấy chuột đuôi thẳng có thể được sinh ra từ cặp bố mẹ đều đuôi cong, tần số các allele của quần thể này là pA = 0,8 và qa = 0,2.

    a

    Tính trạng đuôi thẳng được quy định bởi allele trội A.

    b

    Nếu chỉ cho các con chuột đuôi cong ở thế hệ P giao phối với nhau, tỉ lệ chuột đuôi thẳng xuất hiện ở đời con là 1/36.

    c

    Nếu chỉ xét riêng trong số các con chuột cái ở thế hệ P, tỉ lệ chuột đuôi thẳng chiếm 64%.

    d

    Trong 500 con chuột đực ở thế hệ P, có 320 con mang kiểu gene đồng hợp trội.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng

    Chuột đuôi thẳng có thể sinh ra từ bố mẹ đều đuôi cong. Điều này chứng tỏ đuôi thẳng là tính trạng lặn, còn đuôi cong là tính trạng trội.

    Quần thể cân bằng Hardy – Weinberg có:

    pA = 0,8; qa = 0,2.

    Tỉ lệ kiểu gene:

    AA = 0,8² = 0,64.

    Aa = 2 . 0,8 . 0,2 = 0,32.

    aa = 0,2² = 0,04.

  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một dạng bệnh thấp lùn hiếm gặp được phát hiện, với đặc điểm chân tay ngắn, thừa ngón, môi và răng bất thường. Quần thể ban đầu ở Châu Âu đang ở trạng thái cân bằng di truyền (khoảng 100 000 người) có tỷ lệ bị mắc bệnh thấp lùn này là 0,16%. Nghiên cứu cho thấy những người nữ mắc bệnh có bố, mẹ không bị bệnh này. Tần số allele gây bệnh trong quần thể là bao nhiêu? (tính làm tròn đến hàng phần trăm)
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Hình bên mô tả lưới thức ăn của một hệ sinh thái. Cho biết sản lượng của thực vật là 2100 kcal/m²/năm và hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng liền kề đều là 10%. Năng lượng của cáo tích lũy được là bao nhiêu kcal/m²/năm? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Việc sử dụng thuốc kháng sinh lâu dài dễ dẫn đến sự hình thành quần thể vi khuẩn gây bệnh trở nên kháng thuốc làm cho việc điều trị bệnh trở nên khó khăn và mất nhiều thời gian hơn. Cho các sự kiện sau:
    1. Phát sinh đột biến gene kháng thuốc trong quần thể vi khuẩn một cách ngẫu nhiên.
    2. Hầu hết vi khuẩn trong quần thể vi khuẩn mang gene kháng thuốc.
    3. Thuốc kháng sinh là yếu tố chọn lọc tự nhiên làm tăng khả năng sống sót của các vi khuẩn mang gene kháng thuốc.
    4. Các vi khuẩn mang gene kháng thuốc sống sót trong môi trường có thuốc kháng sinh, sinh sản tạo ra các vi khuẩn kháng thuốc mới.
    Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo quá trình hình thành quần thể vi khuẩn thích nghi.
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một bản sao sơ cấp của mRNA được phiên mã từ một gene phân mảnh với số nucleotide được mô tả như hình bên dưới. Biết rằng 1 bp = 1 cặp nucleotide:
    Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau để tạo thành mRNA có hoạt tính sinh học bình thường trưởng thành chỉ gồm ba exon. Cho biết tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có thể có là bao nhiêu?
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gene có hai allele nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho các con đực mắt đỏ lai với các con cái mắt đỏ (P), thu được kết quả như sau:
    Phép laiKết quả
    P: Các con đực mắt đỏ x Các con cái mắt đỏF₁: 11 mắt đỏ: 1 mắt trắng
    F₁: giao phối ngẫu nhiênF₂: ?
    Biết không có đột biến xảy ra, các cá thể sinh ra có sức sống như nhau. Theo lý thuyết, nếu đời F₂ thu được 720 cá thể thì số ruồi mắt đỏ ở F₂ là bao nhiêu?
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Hình bên mô tả một tế bào sinh dưỡng bình thường của một loài sinh vật lưỡng bội đang phân bào.
    Biết quá trình phân bào diễn ra bình thường, hãy cho biết bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của loài này là bao nhiêu?
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.