Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Phú Thọ

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 26 câu (16 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập26 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể một cách nhanh chóng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phiêu bạt di truyền.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Hội chứng MERRF ở người (một dạng động kinh giật cơ) do gene nằm trong ti thể quy định. Theo lí thuyết, nếu không có đột biến mới phát sinh, những cặp bố mẹ nào sau đây sinh con có khả năng bị bệnh?

    (1) Bố bị bệnh x mẹ bị bệnh.

    (2) Bố bị bệnh x mẹ bình thường.

    (3) Bố bình thường x mẹ bị bệnh.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (1) và (3).

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau:

    GGG – Gly; UAC – Tyr; GCU – Ala; CGA – Arg; GUU – Val; AGC – Ser; GAG – Glu.

    Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptide có 6 amino acid có trình tự các nucleotide là:

    Thứ tự nucleotide1 2 3... ...18
    Mạch gốc3’...CCC – CAA – TCG – CGA – ATG – CTC...5’

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Trình tự của 6 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là: Gly – Val – Ser – Ala – Tyr – Glu.

    II. Nếu cặp A–T ở vị trí thứ 5 bị thay thế bằng cặp G–C thì chuỗi polipeptide mới sẽ có 2 amino acid Ala.

    III. Nếu đột biến thay thế cặp nucleotide G–C vị trí 15 thành cặp C–G thì sẽ làm cho đoạn polipeptide mới có 5 amino acid.

    IV. Nếu đột biến thêm cặp G–C vào sau cặp nucleotide A–T ở vị trí thứ 12 thì amino acid thứ 6 Glu được thay thế bằng amino acid Arg.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Ở một địa phương, người ta có ý định nhập nội ba loài cá (A, B, C) về nuôi. Nhiệt độ trung bình trong năm tại đây dao động từ 15°C đến 30°C. Dựa vào thông tin về giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài cá (hình bên), hãy cho biết nên nhập loại cá nào để nuôi tại đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Loài B--.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Trong giảm phân, hai thành viên của cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li về 2 cực của tế bào ở

    Xem đáp án
    Đáp án:

    kì sau giảm phân I.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Rừng mưa nhiệt đới thường phân thành nhiều tầng, thực vật phân tầng theo nhu cầu ánh sáng của mỗi nhóm loài. Sự phân tầng của thực vật dẫn tới sự phân tầng của các loài động vật như chim, côn trùng sống trên tán lá, linh trưởng, sóc leo trèo trên cành cây, một số loài bò sát, giun tròn,... sống trên mặt đất hay trong các tầng đất khác nhau. Sự phân tầng của các loài thực vật và động vật ở rừng mưa nhiệt đới

    Xem đáp án
    Đáp án:

    để giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài sinh vật.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    So sánh hệ gene của người với một số loài khác, người ta thu được kết quả thể hiện trong bảng sau:

    Tỉ lệ % giống nhau về hệ gene với người
    MèoGàBòTinh tinhChuộtVịtRuồi quả
    Người90%60%80%98%85%60%61%

    Phát biểu nào sau đây sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hệ gene của gà và vịt hầu như không khác nhau.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Ở vườn quốc gia Cát Bà, quần thể chim Chào mào trung bình có khoảng 15 cá thể/ha. Đây là ví dụ minh hoạ cho đặc trưng nào của quần thể?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mật độ cá thể.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ (P) với nhau, đời F1 thu được tỉ lệ 9/16 cây hạt màu đỏ; 6/16 cây hạt màu nâu; 1/16 cây hạt màu trắng. Biết rằng các gene quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng màu hạt lúa mì chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tương tác cộng gộp.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Khoảng xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển theo thời gian gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giới hạn sinh thái.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của giai đoạn tiến hóa hóa học là hình thành nên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đại phân tử hữu cơ.

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Loại phân tử sinh học nào sau đây đóng vai trò là vật chất di truyền ở sinh vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    DNA.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    So sánh thành phần amino acid ở chuỗi β-Hb để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và tinh tinh là bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh học phân tử.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Trong điều kiện khí hậu khô nóng, thực vật nào sau đây xảy ra quá trình hô hấp sáng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lúa nước.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Phân tử được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    DNA.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình quang hợp, oxygen được tạo ra có nguồn gốc từ chất nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    H2O.

  17. Câu 17Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cacbon monoxit (CO) là loại khí độc có thể xâm nhập vào máu qua phổi làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển O2 trong máu. Hình bên mô tả đường cong phân li O2 của hemoglobin trong điều kiện không có CO hoặc có 0,33 mmHg CO.

    a

    Tại phân áp O₂ là 40 mmHg thì phần trăm độ bão hòa O₂ của Hb trong hai điều kiện là tương đương.

    b

    Nếu phân áp O₂ ở phế nang là 100 mmHg, trong điều kiện có CO thì 40% Hb ở trạng thái tự do.

    c

    CO liên kết vào Hb với ái lực cao hơn và ngăn cản O₂ liên kết với Hb.

    d

    Hàm lượng O₂ hòa tan trong huyết tương không đổi, khi có mặt CO.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng

    Đồ thị mô tả độ bão hòa O2 của Hb khi có và không có CO.

    a)

    Ở pO2 = 40 mmHg, trên hình hai đường gần như cắt nhau tại cùng một mức bão hòa.

    Đúng.

    b)

    Ở phế nang pO2 = 100 mmHg, khi có CO, Hb không thể gắn O2 tối đa như bình thường. Nhưng phần không gắn O2 không phải toàn bộ là Hb tự do, vì một phần Hb đã gắn với CO.

    Nói “40% Hb ở trạng thái tự do” là sai.

    Sai.

    c)

    CO có ái lực với Hb lớn hơn O2 rất nhiều nên cạnh tranh, cản trở O2 gắn với Hb.

    Đúng.

    d)

    Lượng O2 hòa tan trong huyết tương phụ thuộc chủ yếu vào pO2, không phụ thuộc trực tiếp vào việc Hb có gắn CO hay không.

    Đúng.

  18. Câu 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai (P): 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    a

    Nếu F1 có 4 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.

    b

    Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1 thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.

    c

    Nếu F1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 lớn hơn 50%.

    d

    Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Sai · d) Đúng

    Xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen, trội hoàn toàn.

    a)

    Nếu F1 có 4 loại kiểu gen và tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình, trường hợp điển hình là AaBb × aabb cho 1 : 1 : 1 : 1. Hai cây P không giống kiểu gen nhau.

    Mệnh đề “có thể giống nhau” là không đúng trong trường hợp này.

    Sai.

    b)

    Tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1 có thể do phép lai như AaBb × Aabb, hai cây P không giống kiểu gen.

    Sai.

    c)

    F1 có 3 loại kiểu hình chưa chắc tỉ lệ kiểu hình trội cả 2 tính trạng lớn hơn 50%.

    Ví dụ một trường hợp có thể cho tỉ lệ 2 : 1 : 1, khi đó kiểu hình trội cả 2 tính trạng chỉ bằng 50%.

    Sai.

    d)

    Nếu F1 có 7 loại kiểu gen thì số kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng có thể đạt tối đa 5.

    Đúng.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trên một đồng cỏ ở Nam Mỹ, khi nghiên cứu về sự tăng trưởng của quần thể (1) – chuột nhảy (Zapus hudsonius) và quần thể (2) – hươu đồng cỏ (Ozotoceros bezoarticus), các nhà khoa học đã thu thập số liệu và vẽ được biểu đồ tăng trưởng quần thể như hình bên. Biết thời gian nghiên cứu và thu thập mẫu là không giống nhau.

    a

    Đường (3) thể hiện giá trị về giới hạn sức chứa của môi trường của cả quần thể (1) và quần thể (2).

    b

    Đường (1) biểu thị kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, đường (2) mô tả kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn.

    c

    Khi quần thể chuột tăng trưởng mạnh đã phá hoại mùa màng của trang trại ở vùng gần đồng cỏ, các biện pháp làm giảm nơi ở của chuột có hiệu quả lớn trong việc bảo vệ mùa màng.

    d

    Điểm uốn trên đường cong (2) thể hiện thời điểm quần thể bắt đầu chịu tác động của các yếu tố giới hạn sinh trưởng trong đó tốc độ tăng trưởng tỉ lệ nghịch với kích thước quần thể.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai

    Đồ thị gồm:

    • Đường (1): tăng trưởng theo tiềm năng sinh học

    • Đường (2): tăng trưởng logistic

    • Đường (3): đường biểu thị giới hạn sức chứa môi trường

    a)

    Đường (3) không phải giá trị giới hạn sức chứa chung cho cả 2 quần thể theo nghĩa trực tiếp trên cùng một thang đo thực nghiệm. Đề còn cho biết thời gian nghiên cứu và thu thập mẫu không giống nhau.

    Sai.

    b)

    Đường (1) là đường tăng trưởng kiểu chữ J theo tiềm năng sinh học; đường (2) là đường chữ S trong môi trường có giới hạn.

    Đúng.

    c)

    Muốn hạn chế chuột phá hoại mùa màng thì giảm nơi ở, nơi trú ẩn của chuột là biện pháp hiệu quả.

    Đúng.

    d)

    Điểm uốn trên đường cong logistic không phải là thời điểm “bắt đầu” chịu tác động của nhân tố giới hạn; hơn nữa tốc độ tăng trưởng của quần thể cũng không đơn giản tỉ lệ nghịch với kích thước quần thể như phát biểu nêu.

    Sai.

  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Khi phân tích cấu trúc của tế bào lúa nước (Oryza sativa) phát hiện 4 phân tử sinh học A, B, C, D, thông tin được ghi trong bảng sau:

    Đươn vị cấu tạo (Số lượng đơn phân)Tổng
    Phân tử sinh họcPhân tử sinh học Phân tử sinh học Phân tử sinh họcGlucoseAmino acidAdenineThymineUracilCytocineGuanine
    A1241------1241
    B-49-----49
    C--812(I)-624624(III)
    D--52-9170(II)295
    a

    Số lượng đơn phân ở vị trí (II) là 84 đơn phân.

    b

    Phân tử sinh học A có thể là vật chất di truyền trong nhân tế bào.

    c

    Nếu (I) là 812 thì phân tử sinh học C có thể tìm thấy trong ti thể, lục lạp và nhân tế bào.

    d

    Phân tử sinh học C có thể được tạo thành từ phân tử D.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Sai

    Từ bảng:

    • Phân tử A chỉ gồm glucose → polisaccarit.

    • Phân tử B gồm amino acid → protein.

    • Phân tử C có A, T, C, G và không có U → DNA.

    • Phân tử D có A, U, C, G và không có T → RNA.

    a)

    Ở D: (II) = 295 - (52 + 91 + 70) = 82.

    Không phải 84.

    Sai.

    b)

    A là polisaccarit nên không thể là vật chất di truyền trong nhân.

    Sai.

    c)

    Nếu (I) = 812 thì ở C có A = T = 812, C = G = 624, nên C là DNA mạch kép.

    Ở tế bào thực vật, DNA có trong nhân, ti thể, lục lạp.

    Đúng.

    d)

    D là RNA, còn C là DNA. Theo kiến thức phổ thông chuẩn, không kết luận C được tạo thành từ D.

    Sai.

  21. Câu 21Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Sơ đồ phân nhánh sau cho thấy mối quan hệ phát sinh loài của một số loài động vật có xương sống. Các đặc điểm phát sinh được đánh số thứ tự từ 1 đến 6 trên sơ đồ. Phân tích sơ đồ và cho biết voi có những đặc điểm phát sinh nào? (điền số theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
    Đáp án:
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Dưới đây là tháp sinh khối của 3 hệ sinh thái khác nhau:
    Viết liền các số tương ứng theo thứ tự từ hệ sinh thái có mức ổn định cao đến hệ sinh thái có mức ổn định thấp.
    Đáp án:
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Hai loài động vật không xương sống A và B cùng sinh sống ở vực nước biển ôn đới, chúng có giai đoạn trưởng thành sống cố định, ăn các mảnh vụn hữu cơ. Hằng năm, chúng bắt đầu sinh trưởng từ cuối tháng 3 khi nhiệt độ nước tăng lên và chết từ cuối tháng 9 khi nhiệt độ nước giảm xuống. Cá săn mồi xuất hiện ở một vài nơi trong khu vực này và ăn động vật không xương sống trong đó có 2 loài A và B. Độ che phủ của 2 loài A và B được nghiên cứu ở một số địa điểm khi các loài động vật không xương sống được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Hình a) và không được bảo vệ khỏi cá săn mồi (Hình b).
    Hãy viết liền các số ứng với các nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây.
    1. Khi không có cá săn mồi, loài A đạt độ che phủ lớn nhất vào tháng 7 hằng năm.
    2. Loài B có khả năng thích nghi ở nhiệt độ thấp tốt hơn loài A.
    3. Cá săn mồi khai thác mạnh loài B hơn loài A.
    4. Quan hệ sinh thái giữa hai loài động vật không xương sống A, B là quan hệ cạnh tranh.
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Ở một loài ngẫu phối, xét 1 gene có 5 allele. Tần số allele thứ nhất bằng 0,6; các allele còn lại có tần số bằng nhau. Giả sử quần thể cân bằng di truyền, tổng tần số kiểu gene đồng hợp trong quần thể bằng bao nhiêu phần trăm?
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một phân tử DNA của sinh vật nhân thực trong quá trình tái bản đã tạo nên được 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 9 đoạn okazaki, đơn vị tái bản 2 có 12 đoạn okazaki và đơn vị tái bản 3 có 15 đoạn okazaki. Số đoạn RNA mồi cần cho quá trình tái bản trên là bao nhiêu?
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho sơ đồ phả hệ sau:
    Ở người, kiểu gene HH quy định bệnh hói đầu, hh quy định không hói đầu; những người đàn ông có kiểu gene dị hợp Hh bị hói đầu, người nữ không bị hói đầu. Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ, người phụ nữ II.8 đến từ một quần thể cân bằng di truyền có 80% người không bị hói đầu. Theo lí thuyết, xác suất sinh con trai mắc bệnh hói đầu của cặp vợ chồng II.7 và II.8 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn sau dấu phẩy một chữ số)
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.