Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Hải Phòng (lần 2)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 25 câu (16 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 5 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp, có lời giải từng câu.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Trong rừng nguyên sinh, Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) là loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất, hiện chỉ còn 60-70 cá thể phân bố duy nhất ở Cát Bà (Hải Phòng) và không có ở bất cứ nơi nào trên thế giới. Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) trong quần xã rừng nguyên sinh được gọi là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:loài đặc trưng.
Voọc Cát Bà chỉ phân bố duy nhất ở Cát Bà, không có ở nơi nào khác trên thế giới nên trong quần xã rừng nguyên sinh được xem là loài đặc trưng.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Lipid không có đặc điểm nào dưới đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Lipid kị nước, tan trong dung môi hữu cơ, có vai trò dự trữ năng lượng. Tuy nhiên lipid không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân như protein, DNA, polysaccharide.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hình thành quần thể thích nghi.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên không tạo allele mới mà sàng lọc các biến dị có sẵn, làm tăng tần số kiểu gene thích nghi, từ đó hình thành quần thể thích nghi.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Trong nông nghiệp, khi trồng các giống cây biến đổi gene mang gene kháng thuốc diệt cỏ, một mối lo ngại lớn về môi trường sinh thái là hạt phấn mang gene kháng thuốc có thể bay theo gió, thụ phấn cho các loài cỏ dại họ hàng và vô tình tạo ra "siêu cỏ dại" cũng có khả năng kháng thuốc. Giải pháp tối ưu để cây trồng vẫn có đặc tính kháng thuốc nhưng hoàn toàn không thể truyền gene này cho loài khác thông qua giao phấn. Biện pháp đó là gì?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ vào phân tử DNA trong lục lạp của giống cây trồng.
Muốn gene kháng thuốc diệt cỏ không phát tán qua hạt phấn, nên chuyển gene vào DNA lục lạp. Ở nhiều thực vật, lục lạp chủ yếu di truyền theo dòng mẹ, không truyền qua hạt phấn, nên hạn chế nguy cơ tạo “siêu cỏ dại”.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Dạng đột biến nào sau đây có thể làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lặp đoạn.
Đột biến lặp đoạn NST làm một đoạn NST được lặp lại, do đó có thể làm tăng số lượng gene trên một NST.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Xương khủng long.
Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là hóa thạch, ví dụ xương khủng long. Cơ quan tương đồng, tương tự, thoái hóa là bằng chứng gián tiếp.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể cân bằng di truyền có tần số allele R là 0,3 và r là 0,7. Tổng tần số kiểu gene RR và Rr trong quần thể trên là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,51.
Quần thể cân bằng di truyền có p = f(R) = 0,3; q = f(r) = 0,7.
Tần số RR = p² = 0,09.
Tần số Rr = 2pq = 2.0,3.0,7 = 0,42.
Vậy RR + Rr = 0,09 + 0,42 = 0,51.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Hình bên mô tả hình thái nhiễm sắc thể của một tế bào rễ hành trong quá trình nguyên phân. Theo lý thuyết, hình thái NST trong hình bên đang ở kì nào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Kì sau.
Hình cho thấy các NST kép đã tách nhau thành các NST đơn và đang phân li về hai cực tế bào. Đây là kì sau của nguyên phân.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:NH₄⁺ và NO₃⁻.
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu dưới dạng ion NH₄⁺ và NO₃⁻.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể được mô tả như hình bên, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nucleosome và histone.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, DNA quấn quanh lõi protein histone tạo thành nucleosome. Vì vậy A là nucleosome, B là histone.
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng thấp nhất trong chuỗi thức ăn?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Lúa.
Bậc dinh dưỡng thấp nhất trong chuỗi thức ăn là sinh vật sản xuất. Trong các loài đã cho, lúa là sinh vật sản xuất.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp cải tạo sinh học?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Nhân bản vô tính loài động vật quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Cải tạo sinh học là dùng sinh vật hoặc sản phẩm của chúng để xử lí, phục hồi môi trường. Nhân bản vô tính động vật quý hiếm không phải là biện pháp cải tạo sinh học.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Hình bên minh họa quá trình phân hoá loài của các loài (1), (2), (3) và (4). Biết rằng, cách ly địa lí chỉ xảy ra do sự hình thành dãy núi và sự tách biệt của các đảo, không có hiện tượng di – nhập cư. Theo lí thuyết, nhận định nào dưới đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Loài (2) và (3) được hình thành từ loài (1) đều theo cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí.
Từ hình, loài (2) và loài (3) đều được hình thành từ loài (1) sau các sự kiện cách li địa lí như hình thành dãy núi, tách đảo. Vì vậy chúng đều hình thành theo cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Chứng lùn bẩm sinh ở người là do suy giảm nồng độ hormone tăng trưởng. Nghiên cứu sự di truyền tính trạng bệnh này ở một gia đình, người ta đã xây dựng được sơ đồ phả hệ ở Hình c. Tiến hành lấy mẫu DNA của 5 thành viên trong phả hệ đem đi xử lí với cùng một loại enzyme cắt giới hạn, sau đó sử dụng mẫu dò để lai DNA và đem đi điện di trên gel. Độ dày mỏng của các băng điện di thể hiện số lượng bản sao của đoạn DNA có kích thước đó. Kết quả được thể hiện ở Hình d. Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết phát biểu nào dưới đây không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Theo lý thuyết, nếu người III-4 kết hôn và sinh con với người kiểu hình bình thường thì xác suất sinh con bị chứng lùn bẩm sinh cao nhất là 25%.
Phát biểu không đúng là B.
III-2 bị bệnh do mất đoạn DNA liên quan gene mã hóa hormone tăng trưởng. III-4 là người bình thường trong gia đình có người bị bệnh nên có thể mang allele đột biến. Tuy nhiên nếu III-4 kết hôn với người bình thường, xác suất sinh con bệnh cao nhất không phải 25% như phát biểu B.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Ở vùng ven biển phía đông Châu Phi, nhiệt độ nước dao động từ 12°C- 20°C, tảo bẹ vàng (Laminaria ochroleuca) là loài sinh vật có ảnh hưởng lớn trong hệ sinh thái. Vào thời điểm chuyển mùa, hàm lượng dinh dưỡng trong nước cao, tảo bẹ vàng phát triển mạnh gây ra hiện tượng phú dưỡng. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên khả năng sống sót và sinh trưởng của tảo bẹ vàng (Laminaria ochroleuca) qua hình bên, kết luận sau đây không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Việc cung cấp lượng dinh dưỡng cao có thể bù đắp hoàn toàn sự suy giảm tốc độ tăng trưởng do nhiệt độ cao (24°C) gây ra.
Ở 24°C, dù dinh dưỡng cao, tốc độ tăng trưởng vẫn thấp hơn nhiều so với điều kiện nhiệt độ thuận lợi. Vì vậy dinh dưỡng cao không thể bù đắp hoàn toàn tác động bất lợi của nhiệt độ cao.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Hình bên thể hiện sự phân bố cá thể của 3 quần thể sinh vật trong một khu vực khảo sát.Nhận xét nào sau đây là đúng về mỗi quần thể trên?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự phân bố cá thể của quần thể X giống kiểu phân bố của quần thể chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) khi làm tổ.
Quần thể X có các cá thể phân bố khá đều nhau, giống kiểu phân bố đều ở chim hải âu khi làm tổ để hạn chế cạnh tranh lãnh thổ.
- Câu 17Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) là một trong những bệnh lý di truyền phổ biến nhất trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Bệnh -thalassemia do các đột biến trên gene HBB nằm trên nhiễm sắc thể số 11 gây ra, làm giảm hoặc mất khả năng tổng hợp chuỗi -globin của phân tử Hemoglobin. Phân tích phân tử trên một gia đình ở Việt Nam có hai vợ chồng đều không biểu hiện bệnh nhưng sinh ra một bé gái bị -thalassemia thể nặng. Kết quả giải trình tự gene HBB cho thấy bé gái mang đột biến đồng hợp tử ở codon 17. Đây là đột biến điểm dạng thay thế nucleotide loại T bằng nucleotide loại A trên mạch khuôn của gene dẫn tới biến đổi bộ ba mã hóa amino acid thành bộ kết thúc UAG trên mRNA. Cả bố và mẹ của em bé đều được xác định mang kiểu gene dị hợp tử về đột biến này.
aBệnh -thalassemia do đột biến gene HBB di truyền theo quy luật di truyền liên kết với giới tính.
bĐột biến có thể xảy ra ở cặp nucleotide thứ 51 trên gene và là đột biến lặn.
cSàng lọc người lành mang gene bệnh để tư vấn di truyền trước hôn nhân là biện pháp phòng bệnh cấp 1 hiệu quả nhất đối với Thalassemia.
dXét trong một tế bào của người mẹ, giả sử cặp allele HBB tiến hành phiên mã 5 lần. Tổng số nucleotide loại Adenine (A) tự do mà môi trường nội bào cần cung cấp riêng cho đoạn trình tự nucleotide (tương ứng với codon 17) trên các phân tử mRNA tạo ra là 15.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng - Câu 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa di truyền, bệnh do các allele lặn a, b, d nằm trên NST thường phân li độc lập gây nên. Trong kiểu gene có đầy đủ 3 loại allele trội A, B, D thì cơ thể phát triển bình thường; các kiểu gene còn lại quy định kiểu hình bệnh galactosemia. Cho sơ đồ tóm tắt như hình bên:
aĐường galactose không được chuyển hóa thành sản phẩm G sẽ gây bệnh galactosemia.
bTrong một gia đình có bố và mẹ bị bệnh thì không thể sinh con bình thường.
cBố và mẹ có kiểu hình bình thường, xác suất sinh con bị bệnh là .
dMột người đàn ông bình thường có bố bị bệnh (thiếu cả 3 loại enzyme) kết hôn với một người phụ nữ bình thường có em gái bị bệnh (thiếu cả 3 loại enzyme), bố mẹ vợ đều bình thường. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh galactosemia là .
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai - Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cá xương là đại diện có hệ hô hấp tiến hóa và thích nghi cao nhất với môi trường nước nhờ cơ chế trao đổi khí chuyên biệt. Hình dưới đây mô tả chi tiết cấu tạo và hoạt động trao đổi khí ở mang cá.
aTrên các phiến mang, chiều của dòng máu chảy trong mạng lưới mao mạch ngược với chiều của dòng nước đi qua mang.
bHiện tượng dòng chảy ngược chiều giúp duy trì sự chênh lệch nồng độ khí O₂và CO₂dọc theo toàn bộ chiều dài của mao mạch.
cKhi máu di chuyển dọc theo mao mạch từ đầu đến cuối phiến mang, nồng độ O₂trong máu giảm dần để nhường chỗ cho CO₂.
dỨng dụng nguyên lý ở mang cá vào thiết bị ECMO (tim phổi nhân tạo) điều trị suy hô hấp, dòng máu và dòng khí được bố trí chảy ngược chiều nhau nhằm mục đích giúp nồng độ O₂ trong máu nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng với nồng độ O₂ của dòng khí nhân tạo tại mọi điểm trên màng trao đổi.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Sai - Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Để nghiên cứu sự thay đổi trong quần xã tảo có khả năng sinh trưởng trên đá theo thời gian, các nhà khoa học đã tiến hành một thí nghiệm theo dõi diễn thế sinh thái của các loài tảo bằng cách đánh giá mức độ bao phủ của chúng trên bề mặt đá nhân tạo. Trong thí nghiệm này, các bề mặt đá nhân tạo được đặt trong môi trường tự nhiên, và tỷ lệ che phủ của các loài tảo được đo lường định kỳ trong khoảng thời gian hai năm. Kết quả thu được được thể hiện dưới dạng đồ thị ở hình bên, phản ánh sự biến động của từng loài trong quá trình diễn thế, bao gồm sự xuất hiện, cạnh tranh và thay thế giữa các nhóm tảo theo thời gian.
aLoài tảo Ulva lactuca là loài tiên phong trong quá trình diễn thế trên.
bTrong năm đầu tiên, loài tảo G. leptorrhynchos đóng vai trò là loài chủ chốt.
cĐể đánh giá độ giàu loài của các loài tảo thì phương pháp các nhà khoa học sử dụng là tỷ lệ che phủ.
dSau 2 năm, tất cả các loài tảo đều đạt tỷ lệ che phủ tối đa và ổn định, không còn biến động.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Sai · d) Sai - Câu 21Điền vào chỗ trống · Vận dụngĐể xác định tần số các allele của locus A nằm trên NST thường ở một loài thú, người ta đã tiến hành thu mẫu DNA của 15 cá thể ngẫu nhiên trong quần thể, chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm có 5 cá thể. Mẫu DNA của mỗi cá thể được xử lý với enyme cắt giới hạn để cắt locus A ra khỏi hệ gene, sau đó khuếch đại bằng phương pháp PCR. Các sản phẩm PCR được tinh sạch (chỉ còn các bản sao của locus A) và tiến hành phân tích bằng phương pháp điện di.Kết quả điện di được mô tả ở hình bên. Biết rằng allele 1 là allele kiểu dại, các allele 2, 3 đều là các allele đột biến.Hãy dự đoán tần số allele 3 trong quần thể là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?Đáp án:
- Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụngPhương pháp mô phỏng mô hình sinh thái về sự biến đổi kích thước quần thể của 3 loài chim, chuột và mèo rừng được thực hiện trên một hòn đảo với số lượng cá thể ban đầu của mỗi loài lần lượt là 100 000, 100 và 10. Biến động số lượng cá thể mỗi loài sau một thời gian được biểu thị ở Hình g (Thí nghiệm 1). Biết rằng, chim là thức ăn của chuột; cả chim và chuột là thức ăn của mèo rừng.Khi quần xã trong Thí nghiệm 1 đạt trạng thái ổn định, người ta tiến hành loại bỏ hoàn toàn các cá thể mèo rừng và thu được số liệu về sự biến động số lượng cá thể các loài trong quần xã như biểu thị ở Hình h (Thí nghiệm 2).1. Mối quan hệ sinh thái giữa chuột và mèo rừng là dạng quan hệ đối kháng.2. Mèo rừng là loài chủ chốt trong quần xã.3. Trong thí nghiệm 1, tổng số cá thể của quần xã đạt giá trị cao nhất khi quần xã đạt trạng thái ổn định.4. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc loại bỏ một loài có thể xác định được vai trò sinh thái của loài đó trong quần xã.Hãy viết các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ tới lớn.Đáp án:
- Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụngMột loài thực vật, sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gene ở các nhiệt độ khác nhau được mô tả tóm tắt trong bảng sau:
Cho cây (P) có kiểu hình hoa hồng, quả tròn tự thụ phấn, thu được một lượng lớn hạt F₁. Các hạt này trồng ở 35°C thì thu được 42% cây hoa hồng, quả tròn. Biết quá trình giảm phân là bình thường và giống nhau giữa các cây. Theo lý thuyết, khi đem những cây hoa hồng, quả tròn F₁ giao phấn ngẫu nhiên, lấy hạt F₂ trồng ở 20°C thì tỷ lệ cây trắng, quả dài ở F₂ chiếm tỉ lệ ít nhất là khoảng bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?Kiểu gene Kiểu hình ở 20⁰C Kiểu hình ở 35⁰C Kiểu gene Kiểu hình ở 20⁰C Kiểu hình ở 35⁰C AA Đỏ Trắng BB Quả tròn Quả tròn Aa Hồng Hồng Bb Quả tròn Quả tròn aa Trắng Trắng bb Quả dài Quả dài Đáp án: - Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngCác nhà khoa học tiến hành nghiên cứu hai quần thể ốc sên biển (A và B) sinh sống ở vùng triều (vị trí X) thuộc bờ biển Ursholmen. Hằng năm, nhóm nghiên cứu xác định tần số allele mã hóa enzyme aspartate aminotransferase và biểu diễn kết quả bằng biểu đồ như hình bên. Năm đầu tiên khảo sát là 1987. Tuy nhiên, đến năm 1988, hiện tượng nở hoa của một loài tảo độc đã tiêu diệt toàn bộ ốc sên ở vùng gian triều trên đảo, khiến không thu thập được dữ liệu trong hai năm 1988 và 1989. Nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi tần số allele của các quần thể ốc sên năm 1988-1989?1. Đột biến. 2. Dòng gene. 3. Chọn lọc tự nhiên. 4. Phiêu bạt di truyền. 5. Giao phối ngẫu nhiên.Đáp án:
- Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụngHình bên minh họa cho quá trình sinh học xảy ra bên trong một tế bào của một loài sinh vật. Các số (1), (2) là kí hiệu các mạch đơn của gene.1. Hình ảnh minh họa sự diễn ra đồng thời của quá trình phiên mã và quá trình dịch mã.2. Mạch (1) của phân tử DNA đang đóng vai trò là mạch khuôn.3. Nếu xử lý tế bào này bằng một loại enzyme có khả năng phân giải màng nhân, thì các quá trình sinh học trên hình sẽ bị ngừng lại ngay lập tức.4. Giả sử tại đúng thời điểm đang quan sát trên hình, một đột biến mất 1 cặp nucleotide T-A xảy ra trên phân tử DNA ở ở vị trí X. Đột biến này sẽ làm dịch khung đọc mã và thay đổi cấu trúc của chuỗi polypeptide đang được tổng hợp trên hình.Hãy viết các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ tới lớn.Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.