Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Hải Phòng (lần 2)
Sinh học
Trong rừng nguyên sinh, Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) là loài quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất, hiện chỉ còn 60-70 cá thể phân bố duy nhất ở Cát Bà (Hải Phòng) và không có ở bất cứ nơi nào trên thế giới. Voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus) trong quần xã rừng nguyên sinh được gọi là
- A.
loài ngoại lai.
- B.
loài ưu thế.
- C.
loài đặc trưng.
- D.
loài chủ chốt.
Lipid không có đặc điểm nào dưới đây?
- A.
Tan trong dung môi hữu cơ.
- B.
Kị nước.
- C.
Có vai trò dự trữ năng lượng cho tế bào.
- D.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên dẫn tới hiện tượng nào sau đây?
- A.
Tạo ra các kiểu gene thích nghi.
- B.
Tạo ra các allele mới.
- C.
Hình thành quần thể thích nghi.
- D.
Hình thành các kiểu hình mới.
Trong nông nghiệp, khi trồng các giống cây biến đổi gene mang gene kháng thuốc diệt cỏ, một mối lo ngại lớn về môi trường sinh thái là hạt phấn mang gene kháng thuốc có thể bay theo gió, thụ phấn cho các loài cỏ dại họ hàng và vô tình tạo ra "siêu cỏ dại" cũng có khả năng kháng thuốc. Giải pháp tối ưu để cây trồng vẫn có đặc tính kháng thuốc nhưng hoàn toàn không thể truyền gene này cho loài khác thông qua giao phấn. Biện pháp đó là gì?
- A.
Chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ vào phân tử DNA trong lục lạp của giống cây trồng.
- B.
Chuyển gene kháng thuốc diệt cỏ vào DNA nhiễm sắc thể trong nhân của giống cây trồng.
- C.
Lai giống cây mang gene kháng thuốc diệt cỏ với một dòng cây có ti thể bị đột biến.
- D.
Gây đột biến nhân tạo để loại bỏ hoàn toàn tế bào chất trong quá trình hình thành hạt phấn.
Dạng đột biến nào sau đây có thể làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể?
- A.
Lặp đoạn.
- B.
Lệch bội
- C.
Đa bội.
- D.
Đảo đoạn.
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
- A.
Cơ quan thoái hóa.
- B.
Cơ quan tương tự.
- C.
Cơ quan tương đồng.
- D.
Xương khủng long.
Một quần thể cân bằng di truyền có tần số allele R là 0,3 và r là 0,7. Tổng tần số kiểu gene RR và Rr trong quần thể trên là
- A.
0,51.
- B.
0,42.
- C.
0,49.
- D.
0,09.
Hình bên mô tả hình thái nhiễm sắc thể của một tế bào rễ hành trong quá trình nguyên phân. Theo lý thuyết, hình thái NST trong hình bên đang ở kì nào?

- A.
Kì giữa.
- B.
Kì sau.
- C.
Kì đầu.
- D.
Kì cuối.
Thực vật hấp thụ nitrogen dưới dạng nào sau đây?
- A.
N₂ và NO₂.
- B.
Nitrogen hữu cơ.
- C.
NH₄⁺ và NO₃⁻.
- D.
NH₄⁺ và NO.
Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể được mô tả như hình bên, hai thành phần (A) và (B) lần lượt là cấu trúc nào sau đây?

- A.
Nucleosome và histone.
- B.
Nucleosome và lipid.
- C.
Sợi cơ bản và histone.
- D.
Histone và RNA.
Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng thấp nhất trong chuỗi thức ăn?
- A.
Lúa.
- B.
Rắn.
- C.
Châu chấu.
- D.
Nhái.
Biện pháp nào sau đây không phải là biện pháp cải tạo sinh học?
- A.
Dùng nấm để xử lý chất thải công nghiệp.
- B.
Trồng cỏ Vetiver (Chrysopogon zizanioides) hấp thụ kim loại nặng và các chất ô nhiễm trong đất.
- C.
Nhân bản vô tính loài động vật quí hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
- D.
Sử dụng vi khuẩn xử lý nước thải.
Hình bên minh họa quá trình phân hoá loài của các loài (1), (2), (3) và (4). Biết rằng, cách ly địa lí chỉ xảy ra do sự hình thành dãy núi và sự tách biệt của các đảo, không có hiện tượng di – nhập cư. Theo lí thuyết, nhận định nào dưới đây đúng?

- A.
Loài (4) được hình thành từ loài (3) theo cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí.
- B.
Loài (2) và (3) được hình thành từ loài (1) đều theo cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí.
- C.
Loài (2) và loài (3) có quan hệ họ hàng gần hơn so với loài (1) và loài (3).
- D.
Cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật, tạo ra sự khác biệt vốn gene so với quần thể gốc trên đảo ban đầu.
Chứng lùn bẩm sinh ở người là do suy giảm nồng độ hormone tăng trưởng. Nghiên cứu sự di truyền tính trạng bệnh này ở một gia đình, người ta đã xây dựng được sơ đồ phả hệ ở Hình c. Tiến hành lấy mẫu DNA của 5 thành viên trong phả hệ đem đi xử lí với cùng một loại enzyme cắt giới hạn, sau đó sử dụng mẫu dò để lai DNA và đem đi điện di trên gel. Độ dày mỏng của các băng điện di thể hiện số lượng bản sao của đoạn DNA có kích thước đó. Kết quả được thể hiện ở Hình d. Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết phát biểu nào dưới đây không đúng?

- A.
Gene mã hóa hormone tăng trưởng của III-2 bị mất một đoạn có kích thước 7,5 kb so với người bình thường không mang đột biến.
- B.
Theo lý thuyết, nếu người III-4 kết hôn và sinh con với người kiểu hình bình thường thì xác suất sinh con bị chứng lùn bẩm sinh cao nhất là 25%.
- C.
Phân đoạn 26kb trong bản gel điện di có khả năng cao mang gene mã hoá hormone tăng trưởng.
- D.
Gene mã hóa hormone tăng trưởng nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Ở vùng ven biển phía đông Châu Phi, nhiệt độ nước dao động từ 12°C- 20°C, tảo bẹ vàng (Laminaria ochroleuca) là loài sinh vật có ảnh hưởng lớn trong hệ sinh thái. Vào thời điểm chuyển mùa, hàm lượng dinh dưỡng trong nước cao, tảo bẹ vàng phát triển mạnh gây ra hiện tượng phú dưỡng. Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên khả năng sống sót và sinh trưởng của tảo bẹ vàng (Laminaria ochroleuca) qua hình bên, kết luận sau đây không đúng?

- A.
Nhiệt độ và hàm lượng dinh dưỡng đều là các nhân tố sinh thái vô sinh có thể đồng thời ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của quần thể tảo này.
- B.
Khi nhiệt độ môi trường tăng lên 28°C, quần thể tảo bẹ vàng vượt quá giới hạn sinh thái trên về nhiệt độ.
- C.
Kết quả thí nghiệm cho thấy hiện tượng phú dưỡng thường diễn ra khi nhiệt độ xuống thấp.
- D.
Việc cung cấp lượng dinh dưỡng cao có thể bù đắp hoàn toàn sự suy giảm tốc độ tăng trưởng do nhiệt độ cao (24°C) gây ra.
Hình bên thể hiện sự phân bố cá thể của 3 quần thể sinh vật trong một khu vực khảo sát.Nhận xét nào sau đây là đúng về mỗi quần thể trên?

- A.
Kích thước của quần thể Z là nhỏ nhất.
- B.
Sự phân bố cá thể của quần thể X giống kiểu phân bố của quần thể chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) khi làm tổ.
- C.
Mối quan hệ phổ biến giữa các cá thể trong quần thể Z là cạnh tranh.
- D.
Quần thể Y có mật độ cá thể cao nhất.
Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia) là một trong những bệnh lý di truyền phổ biến nhất trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Bệnh -thalassemia do các đột biến trên gene HBB nằm trên nhiễm sắc thể số 11 gây ra, làm giảm hoặc mất khả năng tổng hợp chuỗi -globin của phân tử Hemoglobin. Phân tích phân tử trên một gia đình ở Việt Nam có hai vợ chồng đều không biểu hiện bệnh nhưng sinh ra một bé gái bị -thalassemia thể nặng. Kết quả giải trình tự gene HBB cho thấy bé gái mang đột biến đồng hợp tử ở codon 17. Đây là đột biến điểm dạng thay thế nucleotide loại T bằng nucleotide loại A trên mạch khuôn của gene dẫn tới biến đổi bộ ba mã hóa amino acid thành bộ kết thúc UAG trên mRNA. Cả bố và mẹ của em bé đều được xác định mang kiểu gene dị hợp tử về đột biến này.
- A)
Bệnh -thalassemia do đột biến gene HBB di truyền theo quy luật di truyền liên kết với giới tính.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Đột biến có thể xảy ra ở cặp nucleotide thứ 51 trên gene và là đột biến lặn.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Sàng lọc người lành mang gene bệnh để tư vấn di truyền trước hôn nhân là biện pháp phòng bệnh cấp 1 hiệu quả nhất đối với Thalassemia.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Xét trong một tế bào của người mẹ, giả sử cặp allele HBB tiến hành phiên mã 5 lần. Tổng số nucleotide loại Adenine (A) tự do mà môi trường nội bào cần cung cấp riêng cho đoạn trình tự nucleotide (tương ứng với codon 17) trên các phân tử mRNA tạo ra là 15.
☐ Đúng ☐ Sai
Ở người, bệnh galactosemia là bệnh rối loạn chuyển hóa di truyền, bệnh do các allele lặn a, b, d nằm trên NST thường phân li độc lập gây nên. Trong kiểu gene có đầy đủ 3 loại allele trội A, B, D thì cơ thể phát triển bình thường; các kiểu gene còn lại quy định kiểu hình bệnh galactosemia. Cho sơ đồ tóm tắt như hình bên:

- A)
Đường galactose không được chuyển hóa thành sản phẩm G sẽ gây bệnh galactosemia.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Trong một gia đình có bố và mẹ bị bệnh thì không thể sinh con bình thường.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Bố và mẹ có kiểu hình bình thường, xác suất sinh con bị bệnh là .
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh (thiếu cả 3 loại enzyme) kết hôn với một người phụ nữ bình thường có em gái bị bệnh (thiếu cả 3 loại enzyme), bố mẹ vợ đều bình thường. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng bị bệnh galactosemia là .
☐ Đúng ☐ Sai
Cá xương là đại diện có hệ hô hấp tiến hóa và thích nghi cao nhất với môi trường nước nhờ cơ chế trao đổi khí chuyên biệt. Hình dưới đây mô tả chi tiết cấu tạo và hoạt động trao đổi khí ở mang cá.
- A)
Trên các phiến mang, chiều của dòng máu chảy trong mạng lưới mao mạch ngược với chiều của dòng nước đi qua mang.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Hiện tượng dòng chảy ngược chiều giúp duy trì sự chênh lệch nồng độ khí O₂và CO₂dọc theo toàn bộ chiều dài của mao mạch.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Khi máu di chuyển dọc theo mao mạch từ đầu đến cuối phiến mang, nồng độ O₂trong máu giảm dần để nhường chỗ cho CO₂.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Ứng dụng nguyên lý ở mang cá vào thiết bị ECMO (tim phổi nhân tạo) điều trị suy hô hấp, dòng máu và dòng khí được bố trí chảy ngược chiều nhau nhằm mục đích giúp nồng độ O₂ trong máu nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng với nồng độ O₂ của dòng khí nhân tạo tại mọi điểm trên màng trao đổi.
☐ Đúng ☐ Sai
Để nghiên cứu sự thay đổi trong quần xã tảo có khả năng sinh trưởng trên đá theo thời gian, các nhà khoa học đã tiến hành một thí nghiệm theo dõi diễn thế sinh thái của các loài tảo bằng cách đánh giá mức độ bao phủ của chúng trên bề mặt đá nhân tạo. Trong thí nghiệm này, các bề mặt đá nhân tạo được đặt trong môi trường tự nhiên, và tỷ lệ che phủ của các loài tảo được đo lường định kỳ trong khoảng thời gian hai năm. Kết quả thu được được thể hiện dưới dạng đồ thị ở hình bên, phản ánh sự biến động của từng loài trong quá trình diễn thế, bao gồm sự xuất hiện, cạnh tranh và thay thế giữa các nhóm tảo theo thời gian.

- A)
Loài tảo Ulva lactuca là loài tiên phong trong quá trình diễn thế trên.
☐ Đúng ☐ Sai - B)
Trong năm đầu tiên, loài tảo G. leptorrhynchos đóng vai trò là loài chủ chốt.
☐ Đúng ☐ Sai - C)
Để đánh giá độ giàu loài của các loài tảo thì phương pháp các nhà khoa học sử dụng là tỷ lệ che phủ.
☐ Đúng ☐ Sai - D)
Sau 2 năm, tất cả các loài tảo đều đạt tỷ lệ che phủ tối đa và ổn định, không còn biến động.
☐ Đúng ☐ Sai


| Kiểu gene | Kiểu hình ở 20⁰C | Kiểu hình ở 35⁰C | Kiểu gene | Kiểu hình ở 20⁰C | Kiểu hình ở 35⁰C |
|---|---|---|---|---|---|
| AA | Đỏ | Trắng | BB | Quả tròn | Quả tròn |
| Aa | Hồng | Hồng | Bb | Quả tròn | Quả tròn |
| aa | Trắng | Trắng | bb | Quả dài | Quả dài |


Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2026-so-gd-dt-hai-phong-lan-2-11030