Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 — Sở GD&ĐT Nghệ An

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 28 câu (18 trắc nghiệm, 4 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập28 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Thành phần nào sau đây nằm ngoài cấu trúc của một Operon Lac theo mô hình của Jacob và Monod?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gene điều hòa.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Những phân tử DNA dạng vòng nhỏ nào thường được tìm thấy ở sinh vật nhân sơ ngoài DNA vùng nhân?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Plasmid.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Hình sau mô tả một phần cấu trúc siêu hiển vi của màng tế bào. Thành phần được đánh dấu Y là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    protein.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Hình dưới đây minh họa một loại đột biến cấu trúc NST. Loại đột biến đó là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đảo đoạn NST.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Quan sát hình dưới đây, cho biết tên gọi của cơ chế 1 là gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phiên mã.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Hình sau mô tả sự thay đổi thể tích khí ở phổi khi thực hiện một số loại cử động hô hấp. Trong đó thời điểm phân tách giữa các cử động được chú thích bằng các chữ số từ (1) đến (5). Cử động hít vào gắng sức của cơ thể tương ứng với giai đoạn nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (3) → (4).

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình nguyên phân bình thường, sự phân ly của nhiễm sắc thể diễn ra ở giai đoạn nào?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Kỳ sau.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Để hạn chế nguy cơ suy thận, chúng ta cần

    Xem đáp án
    Đáp án:

    uống đủ nước mỗi ngày và hạn chế các chất kích thích.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Ở một quần thể tự phối, thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gene là 0,3AA : 0,6Aa: 0,1aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F₂ loại kiểu gene AA chiếm tỉ lệ

    Xem đáp án
    Đáp án:

    52,5%.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Hình nào dưới đây mô tả đúng cơ chế tái bản DNA tại 1 đơn vị nhân đôi?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Hình 3.

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật cung cấp cho pha tối

    Xem đáp án
    Đáp án:

    ATP, NADPH.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Sử dụng hai cây A và B cùng loài, tương tự nhau về độ tuổi, kích thước và thiết kế thí nghiệm trong điều kiện phù hợp. Thí nghiệm chứng minh cho quá trình sinh lý nào ở thực vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thoát hơi nước.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Nồng độ K⁺ trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,7% và trong đất là 0,2%, rễ cây sẽ hấp thụ K⁺ từ môi trường đất theo cơ chế

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chủ động.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của một gene cấu trúc, làm thay đổi một nucleotide nhưng không làm thay đổi trình tự amino acid của protein được tổng hợp. Nguyên nhân giải thích hợp lý nhất cho hiện tượng trên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mã di truyền có tính thoái hóa.

  15. Câu 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ứng dụng nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ gene?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lai hai giống lúa thuần chủng.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Tác nhân sinh học gây đột biến gene là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    virus.

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hình mô tả thí nghiệm tách chiết DNA từ dâu tây dưới dây, việc nghiền nát dâu tây trước khi cho vào các dung dịch có vai trò chủ yếu gì?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Phá vỡ thành tế bào và màng tế bào.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong miễn dịch đặc hiệu, tế bào sản sinh kháng thể là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tương bào.

  19. Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một loài động vật, allele A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Gene này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tại một quần thể, những cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo dõi hai thế hệ của quần thể, người ta thu được kết quả như bảng 4

    Bảng 4: Tỉ lệ kiểu hình qua các thế hệ
    Thế hệLông đen (A-)Lông trắng (aa)
    Thế hệ P90%10%
    Thế hệ F187,5%12,5%

    Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

    a

    Nếu F1 có quá trình giao phối giống như ở P thì ở F2 tỉ lệ các cá thể có màu lông trắng sẽ giảm.

    b

    Sự giao phối chỉ diễn ra giữa các cá thể có cùng màu lông nên quần thể không thỏa mãn điều kiện của định luật Hardy–Weinberg

    c

    Tần số allele của quần thể trên không đổi qua các thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gene trong quần thể cũng không đổi.

    d

    Ở P, tần số allele A là 0,25.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Sai · d) Sai
  20. Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Khi nghiên cứu về hoạt động operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được kết quả như sau:

    Chủng 1Chủng 2Chủng 3
    Điều kiện nuôi cấy với lactoseCóKhôngCóKhôngCóKhông
    Protein ức chế++++--
    mRNA của các gene cấu trúc+-++++

    (+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)

    Mỗi nhận định dưới đây về kết quả nghiên cứu trên là đúng hay sai?

    a

    Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.

    b

    Gene điều hòa LacI ở chủng 2 hoạt động không bình thường.

    c

    Có thể vùng O của operon lac ở chủng 2 bị đột biến mất chức năng.

    d

    Có thể vùng P của gene điều hòa LacI ở chủng 3 đã bị mất chức năng.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng
  21. Câu 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gen H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên. Allele lặn h và allele lặn IoI^{o} đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai nhiễm sắc thể khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O.

    Trong một gia đình, cả người vợ và người chồng đều có nhóm máu O, sinh đứa con thứ nhất có nhóm máu A, đứa con thứ 2 có nhóm máu B. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

    a

    Người vợ hoặc người chồng trong gia đình nói trên có kiểu gene Hh$I^{O}$$I^{O}$.

    b

    Đứa con tiếp theo của cặp vợ chồng này có thể có nhóm máu O.

    c

    Nếu người con thứ hai của gia đình trên kết hôn với người có nhóm máu A thì có thể sinh ra con có nhóm máu AB.

    d

    Kiểu gene của người nhóm máu AB luôn chứa allele H.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Sai · b) Đúng · c) Đúng · d) Đúng
  22. Câu 22Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Ở loài ong mật, các trứng được thụ tinh phát triển thành cá thể cái (ong thợ hoặc ong chúa), còn các trứng không được thụ tinh phát triển thành cá thể đực. Gene A và B cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, cách nhau 20cM. Allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định thân ngắn. Cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, thu được thế hệ F₁ có 100% cá thể thân xám, cánh dài. Lấy một ong chúa F₁ cho giao phối với các ong đực thân xám, cánh ngắn, thu được thế hệ F₂. Biết tỉ lệ trứng được thụ tinh là 80%, tỉ lệ trứng nở là 100%, không có đột biến phát sinh. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

    a

    Nếu ở F₂ có 480 cá thể thân xám, cánh dài thì số cá thể thân đen, cánh ngắn là 80.

    b

    Hình thức sinh sản ở ong mật là phân mảnh.

    c

    Kiểu hình thân đen, cánh dài ở F₂ chiếm tỉ lệ 2%.

    d

    Ong đực F₁ thân xám, cánh dài có kiểu gen AaBb.

    Xem đáp án
    Đáp án: a) Đúng · b) Sai · c) Đúng · d) Sai
  23. Câu 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Hình dưới đây mô tả bước tạo DNA tái tổ hợp trong công nghệ gene, đoạn gene cần chuyển vào có chú thích số bao nhiêu?
    Đáp án:
  24. Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Hình dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu mắt của một quần thể động vật thuộc cùng một loài. Theo lý thuyết, sau 2 thế hệ ngẫu phối tỉ lệ kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
    Đáp án:
  25. Câu 25Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền ở người do không có khả năng chuyển hoá phenylalanine. Bệnh này do một allele lặn quy định và di truyền theo quy luật Mendel. Một cặp vợ chồng muốn sinh con nhưng lo ngại vì người vợ có em trai mắc bệnh, người chồng có chị gái mắc bệnh. Ngoài ra, không có trường hợp mắc bệnh ở những người khác trong gia đình của cặp vợ chồng này. Hãy cho biết xác suất để đứa con đầu của họ mang bệnh PKU là bao nhiêu phần trăm (%). Hãy làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
    Đáp án:
  26. Câu 26Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là:
    5’…ATG ACC TAC TCT ATT GCG CTA GTC AAT ... 3’
    Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 19 (G – C) thì phân tử protein tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu?
    Đáp án:
  27. Câu 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Nhiệt độ nóng chảy của phân tử DNA (Tm) là nhiệt độ tại đó một nửa số cặp nucleotide bị phá vỡ liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base. Tương quan giữa Tm với tỉ lệ với phần trăm cặp nucleotide guanine với cytosine (G-C) trong phân tử DNA được mô tả ở đồ thị dưới đây. Một phân tử DNA có số lượng nucleotide loại A là 800 và loại G là 200. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử DNA nằng bằng bao nhiêu độ C?
    Đáp án:
  28. Câu 28Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Ở ruồi giấm, gene B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; gene V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách nhau 17cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F₁. Cho các ruồi giấm F₁ giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F₂ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.