Grade

Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025

Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 22 câu (16 trắc nghiệm, 0 đúng/sai, 6 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập22 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây hô hấp qua bề mặt cơ thể:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    giun đất

  2. Câu 2Một đáp án · Thông hiểu

    Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã

    hóa axit amin được gọi là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    đoạn intron

    Đáp án câu này do máy suy ra từ đề gốc, không có bảng đáp án in để đối chiếu. Nếu bạn tin là nó sai, hãy báo lỗi giúp chúng tôi.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Ở người, thiếu nguyên tố nào sau đây có thể gây ra thiếu máu?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Iron.

  4. Câu 4Một đáp án · Thông hiểu

    Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    virut hecpet

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAC TTC AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Cơ thể có bộ NST nào sau đây được gọi là tam bội?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3n.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình nhân đôi DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vì enzim DNA polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

  8. Câu 8Một đáp án · Nhận biết

    Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Mã di truyền có tính phổ biến.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Một đột biến gen làm mất 3 cặp nuclêôtit ở vị trí số 4; 19 và 33. Cho rằng bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axit amin và đột biến không ảnh hưởng cũng như không xuất hiện bộ ba kết thúc. Hậu quả của đột biến trên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi pôlipeptit.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFGHI và abcdefghi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFGHI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.

  11. Câu 11Một đáp án · Thông hiểu

    Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:

    (1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim RNA polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.

    (2) Do gen điều hòa lacI bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.

    (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

    (4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.

    Những giải thích đúng là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    (2) và (3)

  12. Câu 12Một đáp án · Thông hiểu

    Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và prôtêin histon là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    nuclêôxôm.

  13. Câu 13Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tRNA.

  14. Câu 14Một đáp án · Thông hiểu

    Trong công nghệ gen, DNA tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn DNA của

    Xem đáp án
    Đáp án:

    tế bào cho vào DNA của plasmit.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Các bước tiến hành trong qui trình tách chiết DNA là:

    Xem đáp án
    Đáp án:

    chuẩn bị mẫu vật-> tách chiết DNA -> kết tủa DNA -> nhận biết DNA

  17. Câu 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cho một đoạn DNA trước đột biến và 4 đoạn DNA tạo ra sau đột biến gene, hình số mấy không thuộc đột biến điểm?
    Đáp án:
  18. Câu 18Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một phân tử DNA trên mạch 1 của phân tử DNA xoắn kép có tỷ lệ (A + G)/ (T + C) = 2,5 thì trên mạch bổ sung ( mạch 2) tỉ lệ đó là bao nhiêu %?
    Đáp án:
  19. Câu 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cà độc dược có 2n=24. một thể đột biến có một chiếc của nhiễm sắc thể số 1 bị mất một đoạn, một chiếc của nhiễm sắc thể số 5 bị đảo một đoạn, một chiếc của nhiễm sắc thể số 3 được lặp một đoạn, khi giảm phân nếu các cặp nhiễm sắc thể phân li bình thường không có trao đổi chéo thì giao tử bị đột biến có tỉ lệ bao nhiêu %?
    Đáp án:
  20. Câu 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    : ở cà chua, cho biết alelle A quy định quả đỏ, alelle a quy định quả vàng ( gen trội lặn hoàn toàn), cho 2 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và Aaaa lai với nhau được F1, cho biết quá trình giảm phân bình thường, các giao tử có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau. Tỉ lệ quả đỏ ở đời F1 là bao nhiêu %? ( thí sinh làm tròn đến hàng đơn vị)
    Đáp án:
  21. Câu 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho một số sự kiện dễn ra trong cơ chế di truyền phân tử như sau:
    1. Enzim – RNA polymeraza bám vào vùng điều hòa, xúc tác làm 2 mạch của gene mở ra, để lộ ra mạch mã gốc
    2. Enzim – RNA polymeraza xúc tác tổng hợp đoạn mồi
    3. Các đoạn Intron được cắt ra khỏi phân tử mRNA sơ khai, tạo mRNA trưởng thành
    4. Nhờ 1 lọai enzim, amino axit mở đầu được cắt ra khỏi chuỗi, tạo thành chuỗi polipeptid hoàn chỉnh.
    5. Enzim – RNA polymeraza trượt dọc trên mạch mã gốc đồng thời lắp ráp các nu tự do của môi trường liên kết bổ sung với mạch mã gốc.
    6. Khi Riboxom di chuyển chạm đễn bộ ba kết thúc, quá trình dịch mã hoàn tất.
    7. Enzim – DNA ligaza nối các đoạn okazaki tạo thành mạch liền.
    8 . Enzim – RNA polymeraza di chuyển đễn cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc nó dừng lại.
    Hãy sắp xếp theo trình tự đúng của quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực?
    Đáp án:
  22. Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một gen không phân mảnh mã hóa được 498 axit amin trong prôtêin hoàn chỉnh, gen này bị đột biến mất một bộ ba mã hóa. Khi gen đột biến phiên mã môi trường nội bào cung cấp 7485 ribônuclêôtit tự do. Có bao nhiêu phân tử mRNA được tạo thành?
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.