Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2026 (lần 1)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 24 câu (17 trắc nghiệm, 3 đúng/sai, 4 trả lời ngắn), làm trong 50 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
“Sự gia tăng lượng đường phát tín hiệu đến tuyến tụy để sản xuất insulin nhằm kiểm soát nồng độ đường trong máu về mức ổn định”. Ví dụ trên minh họa cho đặc điểm nào của thế giới sống?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Khả năng tự điều chỉnh.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
“Ai ơi bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần”. Tính dẻo của hạt cơm chủ yếu do chất nào sau đây quyết định?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tinh bột.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Hệ đệm bicarbonate (NaHCO₃/Na₂CO₃) có vai trò
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:duy trì cân bằng độ pH của máu.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Một em bé mắc bệnh Sprue (bệnh không dung nạp gluten). Nguyên nhân là do protein gluten có trong hạt lúa mì gây kích hoạt phản ứng miễn dịch tự miễn, làm tổn thương và phá hủy các nhung mao ruột non, khiến nhung mao bị teo và “cùn” đi. Triệu chứng phù hợp nhất có thể xuất hiện ở em bé này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:bị tiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng nặng.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Quan sát bảng sau về lượng phân bón khuyến cáo cho cây mía trồng thâm canh lâu năm trên đất cát pha sau đây. Có bao nhận định sau đây đúng?
Thời điểm bón phân Lượng phân bón (kg/ha) Phương pháp bón Phân hữu cơ Đạm Lân(P₂O₅) Kali (K₂O) Bón lót 10 000 - 20 000 70-80 90-100 60-65 Trộn đều vào đất Bón thúc lần 1 (đẻ nhánh) 70-80 60-65 Bón theo hốc Bón thúc lần 2 (thúc lóng) 70-80 60-65 Bón theo hốc I. Nguyên tắc của bón thúc là nên bón theo hốc.
II. Trước khi trồng mía nên thực hiện bón lót.
III. Nên bón lót phân hữu cơ khi cây mía đang ở giai đoạn đẻ nhánh.
IV. Không bón phân lân (P) khi cây bắt đầu đẻ nhánh và tạo lóng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Protein ức chế liên kết với operator ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về sơ đồ cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
I. (1) là cơ chế tái bản của DNA.
II. Cơ chế (2) thực hiện được cần các thành phần: mạch khuôn (3’ → 5’) của DNA, nucleotide tự do, enzyme mRNA polymerase, ATP,…
III. Cơ chế (3) thực hiện được cần các thành phần: mạch khuôn (3’ → 5’) của DNA, nucleotide tự do, enzyme mRNA polymerase, ATP,…
IV. Nhờ có (4) mà trình tự các condon trên toàn bộ mRNA sẽ quy định các amino acid trên polypeptide.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Người ta tiến hành phân tích rất cẩn thận một mẫu bệnh phẩm tế bào từ một người bệnh có triệu chứng sốt cao, tiêu chảy khi nhập viện. Qua phân tích bằng máy người ta thu được hai mẫu DNA (kí hiệu A và B) từ tế bào vùng miệng của bệnh nhân có thành phần như sau:
DNA %A %C %G %U %T A 17 28 32 0 23 B 27 23 23 0 27 Biết rằng, các thao tác tiến hành không làm thay đổi thành phần và phần trăm các nucleotide ở các phân tử DNA thu được. Những phát biểu nào sau đây đúng?
(1). Bệnh nhân có thể đã bị nhiễm một loại vi khuẩn.
(2). Bệnh nhân đã bị nhiễm một loại virus.
(3). Tác nhân gây bệnh này sống kí sinh bắt buộc trong tế bào nên rất khó tiêu diệt bằng kháng sinh.
(4). Mẫu DNA B là của tác nhân gây bệnh.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:(2) và (3).
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể mang đến quần thể những allele mới làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Dòng gene.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng, kháng virus có thể lai với các cây hoang dại và truyền các gene này vào các cây hoang dại có họ hàng gần gũi tạo nên các “siêu cỏ dại” khó có thể bị tiêu diệt. Đây là ví dụ về hậu quả nào của việc tạo ra sinh vật biến đổi gene?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sinh vật biến đổi gene phát tán gene chuyển vào tự nhiên.
- Câu 11Một đáp án · Thông hiểu
Nghiên cứu ở ruồi giấm, các nhà khoa học đã ghi nhận được tần số trao đổi chéo giữa 3 locus gene ở bảng dưới đây:
Gene Tần số trao đổi chéo (%) Pr và b 6,1 Pr và Vg 10,2 b và Vg 16,3 Từ bảng kết quả này, trình tự nào sau đây phản ánh chính xác bản đồ chứa 3 gene này?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:b – Pr – Vg.
- Câu 12Một đáp án · Thông hiểu
Sơ đồ phả hệ sau, mô tả sự di truyền của một bệnh hiếm gặp ở người. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Giả sử quần thể người trong trường hợp này đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, người bệnh được tìm thấy với tần suất xấp xỉ 1/3200. Một người đàn ông bình thường trong quần thể trên kết hôn với người phụ nữ III-5. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con mắc bệnh là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,0058.
- Câu 13Một đáp án · Thông hiểu
Các nhà khoa học sử dụng mô tách từ cây chuối có kiểu gene AaBb vào nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật tạo ra được 1000 cây con. Biết không có đột biến xảy ra. Các cây con tạo ra có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Vào năm 1910, Thomas Hunt Morgan đã tiến hành các thí nghiệm trên loài ruồi giấm nhằm nghiên cứu quy luật di truyền của màu mắt. Khi lai ruồi đực có mắt trắng với ruồi cái mắt đỏ, ông nhận thấy ở thế hệ F₁, tất cả các con ruồi cái đều có mắt đỏ, nhưng một số ruồi đực lại có mắt trắng. Điều này dẫn đến kết luận rằng gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X và màu mắt trắng là tính trạng lặn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng liên quan đến nghiên cứu của Morgan?
I. Gene quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X và chỉ ảnh hưởng đến ruồi đực.
II. Ở thế hệ F₂, ruồi cái có mắt trắng là bằng chứng cho thấy màu mắt trắng là tính trạng lặn và được di truyền qua nhiễm sắc thể X.
III. Kết quả của thí nghiệm Morgan bác bỏ quy luật di truyền độc lập của Mendel và cho thấy rằng tất cả gene đều được di truyền liên kết với giới tính.
IV. Để kiểm chứng thêm giả thuyết của Morgan, có thể thực hiện thí nghiệm lai chéo giữa ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng để xem xét sự xuất hiện của mắt trắng ở con cháu.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Có 3 loại đột biến xảy ra ở cùng một gene, ký hiệu các thể đột biến này lần lượt là M1, M2 và M3. Để xác định các dạng đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến và kiểu dại (ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được như hình bên.
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng về các thể đột biến M1, M2, M3?
I. Thể đột biến M1, M2 là đột biến thay thế cặp nucleotide.
II. Thể đột biến M3 là đột biến thêm cặp nucleotide.
III. Thể đột biến M1, M3 bị giảm số lượng amino acid.
IV. Thể đột biến M3 không bị thay đổi số lượng amino acid.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói đến ảnh hưởng của loài ngoại lai đến quần xã sinh vật, nhận định nào sau đây không đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sự xuất hiện của loài ngoại lai sẽ không làm thay đổi cấu trúc dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sự phân bố, độ đa dạng của quần xã.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Một đầm nước tự nhiên rất rộng và nông nuôi thủy sản có các sinh vật như sau:
Vi khuẩn lam , tảo → Động vật phù du → Tôm và cá nhỏ.
Do một số nguyên nhân trước đó các chất ô nhiễm ở đáy đầm tích tụ nên tạo điều kiện cho vi khuẩn lam và tảo bùng phát. Để tránh hệ sinh thái đầm bị ô nhiễm nặng hơn do hiện tượng phì dưỡng (phú dưỡng hóa). Giải pháp nào dưới đây hạn chế ô nhiễm ở đầm nước này có hiệu quả nhất?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ để động vật phù du có điều kiện phát triển ăn tảo.
- Câu 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Để nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đến các hoạt động trao đổi chất của thực vật thuỷ sinh Elodea, các nhà khoa học đã sử dụng Bromothymol blue (BTB) là chất chỉ thị pH. Khi môi trường chuyển từ acid sang kiềm, BTB chuyển từ màu vàng sang xanh lam. Bảy ống nghiệm (I) - (VII) được chuẩn bị với các thành phần như sau:
Thành phần Ống nghiệm I II III IV V VI VII BTB + + + + + + + CO₂ - + + + - - + Ánh sáng - - + + + - - Thực vật Elodea - - - + + + + (“+”: có; “-”: không; lượng BTB, CO₂, ánh sáng, Elodea như nhau ở mỗi ống nghiệm nếu có)
Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
aỐng nghiệm I không thay đổi màu sau 1-2 giờ thí nghiệm.
bSau 1 giờ ống nghiệm VII có lượng CO₂ cao nhất.
cỞ ống nghiệm VI, sự thay đổi màu dung dịch chủ yếu do quang hợp của Elodea.
dTrong ống nghiệm IV, quá trình quang hợp làm giảm CO₂ nên pH dung dịch tăng.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Sai · d) Đúng - Câu 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Hình A mô tả hệ tuần hoàn máu của người bình thường. Các chữ số (1), (2), (3), (4) chú thích cho các buồng tim (gồm tâm nhĩ và các tâm thất); các chữ cái A, B, C, D, E chú thích cho các mạch máu (gồm động mạch và tĩnh mạch); mũi tên chỉ chiều di chuyển của dòng máu chảy trong hệ mạch. Hình B mô tả sự thay đổi áp suất máu trong buồng tim (3), mạch máu B, mạch máu C và mao mạch ở các cơ quan. Mỗi nhận định sau đúng hay sai?
aB và E là động mạch; A và C là tĩnh mạch.
bÁp lực của máu giảm từ C đến mao mạch là do giảm khoảng cách từ các mạch đến tim.
c(1), (2), (3) và (4) lần lượt là tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất trái và tâm thất phải.
dSự chêch lệch giữa áp suất máu tối đa và tối thiểu trong buồng tim (3) cao hơn trong mao mạch.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Sai · b) Sai · c) Đúng · d) Đúng - Câu 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Nhằm xác định các gene tham gia vào con đường sinh tổng hợp Phenylalanine ở nấm đơn bội Neiưospora, người ta đã phân lập được ba chủng đột biến đơn gene cần có Phenylalanine để sinh trưởng. Các chủng đột biến này thể hiện khả năng mọc khác nhau trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung các chất nằm trong chuỗi sinh tổng hợp Phenylalanine (Bảng 3). Biết rằng, các gene bị đột biến nằm trên các NST khác nhau. Các nhận định dưới đây Đúng hay Sai?
Bảng 3 Chủng Chất bổ sung Phenylpyruvate Prephenate Corismate Phenylalanine (Phenylpyruvate) (Prephenate) (Chorismate) (Phenylalanine) Kiểu dại + + + + Đột biến 1 - - - + Đột biến 2 + + - + Đột biến 3 + - - + Kí hiệu: + (mọc); - (không mọc) aChủng đột biến 1 xảy ra ở phản ứng cuối cùng của chuỗi sinh tổng hợp.
bChorismate là chất đầu tiên của chuỗi sinh tổng hợp, và đột biến 2 ảnh hưởng đến chuỗi sinh tổng hợp ngay sau chorismate.
cChủng đột biến 3 xảy ra trước khi tạo thành phenylpyruvate và phenylalanine, nhưng ở giai đoạn sau của chuỗi sinh tổng hợp.
dThứ tự con đường chuyển hóa là Prephenate⁽³⁾₌₌ Chorismate ⁽²⁾₌₌ phenylpyruvate⁽¹⁾ ₌₌ phenylalanine.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án: a) Đúng · b) Đúng · c) Đúng · d) Sai - Câu 21Điền vào chỗ trống · Vận dụngHình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân chia của một tế bào. Phân tích hình và cho biết, nếu tế bào 1 tiếp tục phân chia bình thường sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con có chứa allen A?Đáp án:
- Câu 22Điền vào chỗ trống · Vận dụngMột loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen nằm trên NST thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:
Theo lý thuyết, quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp lớn nhất?Quần thể 1 2 3 4 Tỉ lệ kiểu hình trội 96% 64% 75% 84% Đáp án: - Câu 23Điền vào chỗ trống · Vận dụngHai loài ếch báo Rana berlandieri và R. sphenocephala thường có mùa sinh sản không trùng nhau trong khu vực chúng cùng chung sống, nhưng khi sống tách biệt thì cả hai loài đều sinh sản vào mùa xuân và mùa thu. Tại khu vực sống gần nhau của cả 2 loài, một ao nước đặc biệt mới hình thành tạo điều kiện cho cá thể 2 loại này gặp gỡ nhau, các nhà khoa học đã phát hiện ra có sự xuất hiện của con lai khác loài. Khi nghiên cứu tỉ lệ con non sống sót theo từng giai đoạn trong ao, các nhà khoa học thu được kết quả như sau:Cho các nhận xét sau:1. Tỷ lệ các con lai có xu hướng giảm dần ở các giai đoạn phát triển.2. Cơ chế cách li sinh sản của 2 loài này là cách li sau hợp tử.3. Khi sống chung trong tự nhiên, hai loài này có xu hướng hạn chế giao phối với nhau bởi sự khác biệt về mùa sinh sản.4. Theo thời gian trong ao nước này, tỉ lệ nòng nọc mới nở của con lai khác loài có xu hướng gia tăng để bù lại lượng mất đi.Hãy viết liền các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn.Đáp án:
- Câu 24Điền vào chỗ trống · Vận dụngỞ một loài thực vật, có hai dạng cánh hoa: cánh bầu dục và cánh tròn. Bốn cây (1), (2), (3), (4) khác nhau về kiểu gene và mỗi gene đều có 2 allele, tiến hành một số phép lai liên quan đến 4 cây và kết quả thu được tỷ lệ cây hoa cánh bầu dục thống kê ở Hình 8.Hình 8.Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?1. Tính trạng hình dạng cánh hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung.2. Cây (3) có kiểu gene đồng hợp về tất cả các gene đang xét.3. Nếu cho cây (1) giao phấn với cây dị hợp tất cả các cặp gene có thể thu được F₁ với kiểu hình cánh bầu dục chiếm tỉ lệ 56,25%.4. Nếu cho cây (3) và (4) giao phấn với nhau có thể thu được F₁ với tỷ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1.Đáp án:
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.