Grade

Sinh học 12 — Đề thi tốt nghiệp THPT 2022 sinh – mã Đề 215

Đề thi tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 37 câu trắc nghiệm, làm trong 45 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.

Sinh họcLớp 12Luyện tập37 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.

  1. Câu 1Một đáp án · Nhận biết

    Nếu mạch 1 của gen có ba loại nucleotit A, T, X thì trên mạch 2 của gen này không có loại nucleotit

    nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    X.

  2. Câu 2Một đáp án · Nhận biết

    Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Ốc sên.

  3. Câu 3Một đáp án · Nhận biết

    Dạng đột biến điểm nào sau đây làm tăng số liên kết hidro của gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thêm một gặp G - X.

  4. Câu 4Một đáp án · Nhận biết

    Khi thiếu thức ăn, ở một số loài động vật, các cá thể trong một quần thể ăn thịt lẫn nhau. Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cạnh tranh cùng loài.

  5. Câu 5Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây đúng về hoá thạch?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Qua xác định tuổi các hoá thạch, có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

  6. Câu 6Một đáp án · Nhận biết

    Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaXBY tạo ra tối đa bao nhiêu

    loại giao tử?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

  7. Câu 7Một đáp án · Nhận biết

    Theo quan điểm của Đacuyn, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Biến dị cá thể.

  8. Câu 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho sơ đồ minh hoạ về sự truyền năng lượng qua các bậc dinh dưỡng như sau: Mặt Trời → Sinh vật a → Sinh vật b → Sinh vật c → Sinh vật d. Sinh vật nào sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sinh vật b.

  9. Câu 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong hệ sinh thái đồng cỏ, nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Sâu ăn cỏ.

  10. Câu 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho các dòng thuần chủng có kiểu gen như sau: (I): AAbb; (II): aaBB; (III): AABB; (IV): aabb. Theo lí

    thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Dòng (I) × dòng (II).

    thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có ưu thế lai cao nhất?

  11. Câu 11Một đáp án · Nhận biết

    Theo lí thuyết, phép lai P: AB/AB x aB/aB tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gen?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

  12. Câu 12Một đáp án · Nhận biết

    Sự biến động số lượng cá thể của quần thể diễn ra theo chu kì mùa có thể do nguyên nhân nào sau

    đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khí hậu.

  13. Câu 13Một đáp án · Nhận biết

    Trong kĩ thuật chuyển gen vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa ADN tái tổ hợp hay chưa,

    các nhà khoa học phải chọn thể truyền có

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen đánh dấu.

    các nhà khoa học phải chọn thể truyền có

  14. Câu 14Một đáp án · Nhận biết

    Hai loài cá sống trong một ao, cùng sử dụng một loài thực vật thuỷ sinh làm thức ăn. Giữa hai loài cá này có mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Cạnh tranh.

  15. Câu 15Một đáp án · Nhận biết

    Một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau là hiện tượng di truyền nào

    sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Tác động đa hiệu của gen.

  16. Câu 16Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen: 0,2 AA : 0,2 Aa : 0,6 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là

    Xem đáp án
    Đáp án:

    0,3

  17. Câu 17Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Thể ba NST số 21.

  18. Câu 18Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ quan tương tự ở các loài khác nhau có đặc điểm nào sau đây?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.

  19. Câu 19Một đáp án · Thông hiểu

    Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gen quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

  20. Câu 20Một đáp án · Thông hiểu

    Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Lặp đoạn.

  21. Câu 21Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ quan nào sau đây của cây bàng hấp thụ ion khoáng từ đất?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Rễ.

  22. Câu 22Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Bậc dinh dưỡng phía sau tích luỹ khoảng 90% năng lượng nhận từ bậc dinh dưỡng liền kề thấp hơn.

  23. Câu 23Một đáp án · Thông hiểu

    Người ta làm thí nghiệm trên giống thỏ Himalaya như sau: Cạo một phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó một cục nước đá; sau một thời gian, tại vị trí này, lông mọc lên lại có màu đen. Phát biểu nào sau đây đúng khi giải thích về hiện tượng này?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Nhiệt độ thấp làm thay đổi biểu hiện của gen quy định màu lông thỏ.

  24. Câu 24Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại, các yếu tố ngẫu nhiên

    Xem đáp án
    Đáp án:

    có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể.

  25. Câu 25Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn làm thay đổi chức năng của prôtêin.

  26. Câu 26Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hoá ở động vật?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống có ống tiêu hoá.

  27. Câu 27Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp là sai?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Khi nhiệt độ môi trường tăng thì luôn dẫn tới cường độ quang hợp tăng.

  28. Câu 28Một đáp án · Thông hiểu

    Ở thực vật, xét hai cặp gen: A, a và B, b quy định hai tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Loài (I): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1. Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có kiểu gen dị hợp luôn chiếm tỷ lệ 50%.

    II.Loài (II): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) có kiểu gen khác nhau thì có thể tạo ra

    F1 có 10 loại kiểu gen.

    III.Loài (III): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1. Ở F1, các cây chứa một tính trạng trội có tỉ lệ tối đa là 50%.

    IV.Loài (IV): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1. Cho các cây chứa hai tính trạng trội

    ở F1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2 có loại kiểu gen chứa hai alen lặn chiếm tối đa là 50%.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    I.Loài (I): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1. Ở F1, các cây chứa hai tính trạng trội có kiểu gen dị hợp luôn chiếm tỷ lệ 50%. (AB/ab)* (AB/ab) liên kết hoàn toàn→1AB/AB: 2AB/ab: 1ab/ab.

    II.Loài (II): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) có kiểu gen khác nhau thì có thể tạo ra

    F1 có 10 loại kiểu gen. (AB/ab)*(Ab/aB) hoán vị 2 bên; P) kiểu gen giống nhau cũng cho 10 loại KG.

    III.Loài (III): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1. Ở F1, các cây chứa một tính trạng trội có tỉ lệ tối đa là 50%. (AB/ab)* (Ab/aB) liên kết hoàn toàn→2A-B-: 1A-bb: 1aaB-

    IV.Loài (IV): Giao phấn giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1. Cho các cây chứa hai tính trạng trội

    ở F1 giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2 có loại kiểu gen chứa hai alen lặn chiếm tối đa là 50%.

    (Sai F1(Ab/aB)* (Ab/aB)→F2 100% KG chứa 2 alen lặn.

  29. Câu 29Một đáp án · Thông hiểu

    Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AB/ab Dd đang giảm phân, trong đó cặp NST chứa hai cặp gen A, a

    và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp D, d và các cặp NST khác phân li

    bình thường. Biết các gen không xảy ra hoán vị. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 giao tử đột biến.

    II.Giao tử được tạo ra có thể có kiểu gen AB hoặc abDd.

    III.Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n + 1) và (n - 1).

    IV.Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 2.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3. (1,3,4)

    và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp D, d và các cặp NST khác phân li

    bình thường. Biết các gen không xảy ra hoán vị. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 giao tử đột biến.

    II.Giao tử được tạo ra có thể có kiểu gen AB hoặc abDd. (D,d phân li bình thường)

    III.Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n + 1) và (n - 1).

    IV.Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 2.

  30. Câu 30Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ổ sinh thái của các loài?

    I. Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống còn nơi ở chỉ nơi cư trú.

    II. Chim ăn sâu và chim ăn hạt sống trên cùng một cây thì có cùng nơi ở nhưng ổ sinh thái khác nhau.

    III. Cạnh tranh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các ổ sinh thái.

    IV. Nhờ có sự phân hoá ổ sinh thái nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    A

    I. Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống còn nơi ở chỉ nơi cư trú.

    II. Chim ăn sâu và chim ăn hạt sống trên cùng một cây thì có cùng nơi ở nhưng ổ sinh thái khác nhau.

    III. Cạnh tranh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các ổ sinh thái.

    IV. Nhờ có sự phân hoá ổ sinh thái nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.

  31. Câu 31Một đáp án · Vận dụng

    Trong một quần thể chuột, alen A trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Ở thế hệ (P), số con lông xám bằng số con lông đen dị hợp và chiếm 20%; các con cái có tỉ lệ kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Trong mỗi thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ phôi bị chết ở các kiểu gen AA; Aa; aa lần lượt là 25%; 50%; 0%. Biết tỉ lệ giới tính là 1 : 1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Tần số alen A tăng dần từ P tới F2.

    II.Ở F1, số chuột lông đen chiếm 29/33.

    III.Tỉ lệ phôi bị chết khi F1(33,4%) sinh sản lớn hơn tỉ lệ phôi bị chết khi P (34%) sinh sản.

    IV.Ở F2, các cá thể có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.(1,2,4)

    :*** Trong một quần thể chuột, alen A trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông xám. Ở thế hệ (P), số con lông xám bằng số con lông đen dị hợp và chiếm 20%; các con cái có tỉ lệ kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Trong mỗi thế hệ ngẫu phối, tỉ lệ phôi bị chết ở các kiểu gen AA; Aa; aa lần lượt là 25%; 50%; 0%. Biết tỉ lệ giới tính là 1 : 1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Tần số alen A tăng dần từ P tới F2. (0,7 → 0,712→ 0,7…)

    II.Ở F1, số chuột lông đen chiếm 29/33.

    III.Tỉ lệ phôi bị chết khi F1(33,4%) sinh sản lớn hơn tỉ lệ phôi bị chết khi P (34%) sinh sản.

    IV.Ở F2, các cá thể có kiểu gen aa chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

    Hướng dẫn:

  32. Câu 32Một đáp án · Nhận biết

    Ở một loài động vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và cả hai gen đều biểu hiện ở cả hai giới. Cho biết ở loài này có cặp NST giới tính là XX và XY. Nếu không xét tính đực và tính cái thì quần thể có tối đa sáu loại kiểu hình về hai tính trạng này; số loại kiểu gen ở giới đực gấp hai lần số loại kiểu gen ở giới cái. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    Trong quần thể, số loại giao tử cái nhiều hơn số loại giao tử đực.

    A

    Hướng dẫn:

    Giả sử (A,a trên NST thường; B1,B2,B3. trên NST X vì trội hoàn toàn nên A-: aa: 2KH * B1,B2,B3= 3KH)

    Về giới tính :♂XX 3*6 = 18KG ; ♀XY: 3*3 = 9KG)

  33. Câu 33Một đáp án · Vận dụng

    Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E.coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của ADN chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 14N.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.

    II.Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa 15N ở mỗi thế hệ.

    III.Ở thế hệ thứ 4 , tỉ lệ ADN ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.

    IV.Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y so với ADN ở vị trí Z là 1/15.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    3.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (Áp dụng 2K^{K}-2)

    I.Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn. (bán bảo tồn)

    II.Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa 15N ở mỗi thế hệ.

    III.Ở thế hệ thứ 4 (2/14 = 1/7), tỉ lệ ADN ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3 (2/6 = 1/3). (Sai)

    IV.Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y so với ADN ở vị trí Z là 1/15.(2/30)

  34. Câu 34Một đáp án · Vận dụng
    Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0.

    Địa phương H có kế hoạch trồng các loài cây (I), (II) và (III) để phục hồi rừng ngập mặn ở ba bãi lầy A, B và C. Dựa vào thông tin trong hình và bảng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng giúp địa phương H lựa chọn các loài cây này cho phù hợp?

    I. Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài.

    II. Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy.

    III. Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài.

    IV. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5‰ đến 35‰.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    1.

    A

    Hình dưới đây minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0. (loài III chết ở 25%, loài II chết ở 35%)

    I. Loài (I) có khả năng chịu độ mặn cao nhất trong ba loài. (35% vẫn ↑)

    II. Tốc độ sinh trưởng của loài (II) tỉ lệ nghịch với độ mặn của cả ba bãi lầy. (0-20%↑;20-35%↓)

    III. Bãi lầy B và C trồng xen được hai loài (I) và (II), bãi lầy A trồng xen được cả ba loài.

    (sai 25% loài III chết)

    IV. Loài (III) có tốc độ sinh trưởng lớn hơn loài (I) và loài (II) ở độ mặn từ 22,5‰ đến 35‰.

  35. Câu 35Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai giữa hai cây dị hợp hai cặp gen (P) tạo ra F1 có tỉ lệ kiểu hình chứa hai tính trạng trội là 50%; tỉ lệ kiểu gen chứa một alen trội là 16%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.F1 có tỉ lệ kiểu gen chứa ba alen trội là 8%.

    II.F1 có tỉ lệ kiểu hình chứa ít nhất một tính trạng lặn là 50%.

    III.F1 có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 34%.

    IV.Quá trình giảm phân của một trong hai cây ở P đã xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa hai trong bốn crômatit của cặp NST kép tương đồng chứa hai gen trên.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    2.

    I.F1 có tỉ lệ kiểu gen chứa ba alen trội là 8%. SAI = 16%

    II.F1 có tỉ lệ kiểu hình chứa ít nhất một tính trạng lặn là 50%.

    III.F1 có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 34%.

    IV.Quá trình giảm phân của một trong hai cây ở P đã xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa hai trong bốn crômatit của cặp NST kép tương đồng chứa hai gen trên. (Đột biến mất đoạn+ lặp đoạn)

    Hướng dẫn: (Ab/aB) f= 0,32*(Ab/aB) không hoán vị.

  36. Câu 36Một đáp án · Vận dụng

    Ở sinh vật nhân sơ, mạch khuôn của đoạn gen B có trình tự các nuclêôtit trong vùng mã hoá như

    sau: Gen B: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT...5’.

    Do đột biến điểm làm xuất hiện ba alen mới có trình tự các nuclêôtit tương ứng là:

    Alen B1: 3’...TAX ATG AXX AGX TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT...5’.

    Alen B2: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TAX TAG XAT ATT...5’.

    Alen B3: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AXT TAX TAG XAT ATT...5’.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    Xem đáp án
    Đáp án:

    mARN được tạo ra từ alen B2 dịch mã cần môi trường cung cấp 2 axit amin foocmin mêtiônin.

    sau: Gen B: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT...5’.

    Do đột biến điểm làm xuất hiện ba alen mới có trình tự các nuclêôtit tương ứng là:

    Alen B1: 3’...TAX ATG AXX AGX TXA AGT AAT TTX TAG XAT ATT...5’. (T-A→X-G)

    Alen B2: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AAT TAX TAG XAT ATT...5’.

    Alen B3: 3’...TAX ATG AXX AGT TXA AGT AXT TAX TAG XAT ATT...5’. (B2→B3)

    Phát biểu nào sau đây đúng?

  37. Câu 37Một đáp án · Vận dụng

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hoá sau:

    Các alen lặn a và b không tạo được enzim A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Trong quần thể, kiểu hình hoa đỏ do nhiều loại kiểu gen quy định nhất, kiểu hình hoa trắng do ít loại kiểu gen quy định nhất.

    II.Phép lai giữa một cây hoa vàng với một cây hoa tím tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu hình.

    III.Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gen của một cây bất kì.

    IV.Nếu cặp phép lai thuận - nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa 20 kiểu phép lai khác nhau tạo ra đời con không có sự phân li kiểu hình.

    Xem đáp án
    Đáp án:

    4.

    Các alen lặn a và b không tạo được enzim A và B tương ứng do đó quy định kiểu hình màu trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Trong quần thể, kiểu hình hoa đỏ do nhiều loại kiểu gen quy định nhất, kiểu hình hoa trắng do ít loại kiểu gen quy định nhất.(Đỏ: 4 kiểu A-B- : trắng: 1 kiểu aabb)

    II.Phép lai giữa một cây hoa vàng với một cây hoa tím tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu hình.(Aabb*aaBb)

    III.Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gen của một cây bất kì.

    IV.Nếu cặp phép lai thuận - nghịch chỉ được tính là một kiểu phép lai thì có tối đa 20 kiểu phép lai khác nhau tạo ra đời con không có sự phân li kiểu hình.A-B-(3*3)=9+2+2(đổi chỗ dị hợp)+A-bb (3 PL) + aaB- (3PL) =20

Tất cả đề thi & luyện tập

Bắt đầu

Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.

Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.