Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Sinh học 12 — Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2025
Sinh học
Động vật nào sau đây hô hấp qua bề mặt cơ thể:
- A.
châu chấu
- B.
cá chép
- C.
giun đất
- D.
chim bồ câu
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã
hóa axit amin được gọi là
- A.
gen phân mảnh
- B.
vùng vận hành
- C.
đoạn êxôn
- D.
đoạn intron
Ở người, thiếu nguyên tố nào sau đây có thể gây ra thiếu máu?
- A.
Calcium.
- B.
Iodiee.
- C.
Iron.
- D.
Magnesium.
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là
- A.
vi khuẩn
- B.
động vật nguyên sinh
- C.
5BU
- D.
virut hecpet
Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAC TTC AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?
- A.
1
- B.
2
- C.
4
- D.
3
Cơ thể có bộ NST nào sau đây được gọi là tam bội?
- A.
2n.
- B.
4n.
- C.
2n+1.
- D.
3n.
Trong quá trình nhân đôi DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
- A.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
- B.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
- C.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
- D.
Vì enzim DNA polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
- A.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
- B.
Mã di truyền có tính thoái hóa.
- C.
Mã di truyền có tính phổ biến.
- D.
Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Một đột biến gen làm mất 3 cặp nuclêôtit ở vị trí số 4; 19 và 33. Cho rằng bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axit amin và đột biến không ảnh hưởng cũng như không xuất hiện bộ ba kết thúc. Hậu quả của đột biến trên là
- A.
mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
- B.
mất 1 axit amin và làm thay đổi 9 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi pôlipeptit.
- C.
mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.
- D.
mất 1 axit amin và làm thay đổi 10 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi pôlipeptit.
Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFGHI và abcdefghi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFGHI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:
- A.
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.
- B.
nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng.
- C.
nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng.
- D.
trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng.
Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:
(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim RNA polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
(2) Do gen điều hòa lacI bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.
Những giải thích đúng là:
- A.
(2) và (4)
- B.
(2) và (3)
- C.
(1), (2) và (3)
- D.
(2), (3) và (4)
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và prôtêin histon là
- A.
nuclêôxôm.
- B.
sợi cơ bản.
- C.
polixôm.
- D.
nuclêôtit.
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
- A.
tRNA.
- B.
DNA.
- C.
rRNA.
- D.
mRNA.
Trong công nghệ gen, DNA tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn DNA của
- A.
tế bào cho vào DNA của plasmit.
- B.
plasmit vào DNA của E.coli
- C.
tế bào cho vào DNA của tế bào nhận.
- D.
plasmit vào DNA của tế bào nhận.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
- A.
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
- B.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
- C.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
- D.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Các bước tiến hành trong qui trình tách chiết DNA là:
- A.
chuẩn bị mẫu vật -> nhận biết DNA -> tách chiết DNA -> kết tủa DNA
- B.
nhận biết DNA -> tách chiết DNA -> chuẩn bị mẫu vật -> kết tủa DNA
- C.
nhận biết DNA -> tách chiết DNA -> kết tủa DNA -> chuẩn bị mẫu vật
- D.
chuẩn bị mẫu vật-> tách chiết DNA -> kết tủa DNA -> nhận biết DNA

Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/sinh-hoc-12-de-thi-thu-tot-nghiep-thpt-2025-11022