Sinh học 12 — Đề thi thử TN THPT 2022 sinh (Đề 3)
Đề thi thử tốt nghiệp Sinh học 12 gồm 32 câu trắc nghiệm, làm trong 39 phút. Chấm tự động ngay khi nộp.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Tự làm thử trước, rồi bấm Xem đáp án ở từng câu.
- Câu 1Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về cơ chế quang hợp ở thực vật, nhận định nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Pha tối hoàn toàn không phụ thuộc vào ánh sáng.
- Câu 2Một đáp án · Nhận biết
Khi nói về tuần hoàn máu, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Máu của côn trùng không vận chuyển chất khí.
- Câu 3Một đáp án · Nhận biết
Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cá ngừ.
- Câu 4Một đáp án · Nhận biết
Sản phẩm của quá trình dịch mã là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Prôtêin.
- Câu 5Một đáp án · Nhận biết
Động vật nào sau đây có cả hình thức tiêu hóa ngoại bào và nội bào?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Thủy tức.
- Câu 6Một đáp án · Nhận biết
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,2AA : 0,4Aa: 0,4 aa. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:0,4.
- Câu 7Một đáp án · Nhận biết
Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:thành phần loài.
- Câu 8Một đáp án · Nhận biết
Đậu Hà lan có bộ NST 2n = 14. Theo lí thuyết, số nhóm gen liên kết của loài này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:7.
- Câu 9Một đáp án · Nhận biết
Ở Ruồi giấm, cặp NST giới tính của ruồi đực bình thường được kí hiệu là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:XY.
- Câu 10Một đáp án · Nhận biết
Theo Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:cá thể.
- Câu 11Một đáp án · Nhận biết
Cà độc dược có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:25.
- Câu 12Một đáp án · Nhận biết
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các loài trong bộ Linh trưởng phát sinh ở đại
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Tân sinh.
- Câu 13Một đáp án · Nhận biết
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Giao phối không ngẫu nhiên.
- Câu 14Một đáp án · Thông hiểu
Ở sinh vật nhân thực, bộ ba đối mã trên phân tử tARN mang axit amin metionin là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3'UAX 5'.
- Câu 15Một đáp án · Thông hiểu
Ở thực vật, phương pháp tạo giống nào sau đây có thể tạo giống mới mang đặc điểm di truyền của 2 loài khác nhau?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Công nghệ gen.
- Câu 16Một đáp án · Thông hiểu
Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cạnh tranh?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Cỏ dại và lúa.
- Câu 17Một đáp án · Thông hiểu
Nếu khoảng cách tương đối giữa hai gen trên NST là 20cM thì tần số hoán vị giữa hai gen này là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:20%.
- Câu 18Một đáp án · Thông hiểu
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây chắc chắn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Đảo đoạn.
- Câu 19Một đáp án · Thông hiểu
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gen quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh thu được F₁. Cho các cây F₁ tự thụ thu được F₂. Theo lí thuyết, F₂ có tỉ lệ kiểu hình là
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:100% cây lá xanh.
- Câu 20Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên, phátbiểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Hệ sinh thái nhân tạo thường kém ổn định hơn hệ sinh thái tự nhiên.
- Câu 21Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Trên mạch khuôn 5' 3', mạch mới được tổng hợp từ chiều 3' 5'.
- Câu 22Một đáp án · Thông hiểu
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể nhưsau:
Quần thể A B C D
Diện tích khu phân bố(ha) 25 240 193 195
Mật độ (cá thể/ha) 10 15 20 25
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư.Theo lí thuyết,có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể Acó kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thể B lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Nếu kích thước của quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau.
IV. Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, B, C, D.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
- Câu 23Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về sự phân bố của các cá thể trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất.
II. Phân bố đều giúp cá thể tận dụng tối đa nguồn sống.
III. Phân bố ngẫu nhiên diễn ra trong điều kiện môi trường đồng đều.
IV. Phân bố theo nhóm tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2
- Câu 24Một đáp án · Thông hiểu
Một lưới thức ăn của hệ sinh thái rừng nguyên sinh được mô tả như sau: Sóc ăn quả dẻ; diều hâu ăn sóc và chim gõ kiến; xén tóc ăn nón thông; chim gõ kiến và thằn lằn ăn xén tóc;chim gõ kiến và thằn lằn là thức ăn của trăn. Khi nói về lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu loài chim gõ kiến bị tiêu diệt thì số lượng diều hâu có thể giảm.
II. Nếu loài diều hâu bị tiêu diệt thì số lượng sóc có thể tăng.
III. Chim gõ kiến và thằn lằn đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
IV. Lưới thức ăn này có 4 chuỗi thức ăn.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4.
- Câu 25Một đáp án · Thông hiểu
Khi nóivề opêron Lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Gen điều hòa(R) không nằm trong thành phần củaopêron Lac.
II. Vùngvận hành (O)là nơiARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
III. Khi môi trường có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
IV. Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y phiên mã 10lần.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:1.
- Câu 26Một đáp án · Thông hiểu
Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
(II). Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
(III). Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể.
(IV). Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
- Câu 27Một đáp án · Vận dụng
Giả sử lưới thức ăn của một quần xã sinh vật gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, C, D, E, F, G và H. Cho biết loài A và loài C là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại bỏ loài C ra khỏi quần xã thì chỉ loài D và loài F mất đi. Sơ đồ lưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:Sơ đồ IV.
- Câu 28Một đáp án · Vận dụng
Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
- Câu 29Một đáp án · Vận dụng
Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 90%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P).
(2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ.
(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P).
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
- Câu 30Một đáp án · Vận dụng
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen qui định. Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ.
II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 2/3.
III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.
IV. . Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:4
Hướng dẫn giải
+ F2 phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng = 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. số tổ hợp giao tử của F2 là 9 +6 + 1= 16 = 4 x 4->F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) qui định màu hoa đỏ.
F1 x F1 ta có sơ đồ lai như sau : AaBb x AaBb
F2: 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng
F2 có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ là : AABB; AaBB; AABb; AaBb. ( I) đúng
Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 4/6 = 2/3
(II đúng)
Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, ta có sơ đồ lai như sau : (1AABB : 2AaBB : 2AABb : 4AaBb) x aabb
Gp: (4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB l/9ab) x ab F3:4/9AaBb : 2/9Aabb : 2/9aaBb : l/9aabb
Ti lệ kiểu hình F3: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng -> III đúng
Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả cây hoa đỏ ở F2
F2: (1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb) x (lAAbb : 2Aabb : laaBB : 2aaBb) GF2: (4/9AB : 2/9Ab : 2/9aB : l/9ab) x (l/3Ab : l/3aB : l/3ab)
Số cây hoa hồng (A-bb + aaB-) ở F3 chiếm tỉ lệ là : 2/9Ab.l/3Ab + 2/9Ab.l/3ab + 2/9aB.l/3aB + 2/9aB.l/3ab + l/9ab.l/3Ab + l/9ab.l/3aB = 10/27 -> (IV đúng)
Vậy cả 4 phát biểu trên đều đúng.
- Câu 31Một đáp án · Vận dụng
Ở phép lai ♂ AaBbDD × ♀ AaBbDd. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp gen Aa có 10% tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II phân li bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST Bb có 20% tế bào không phân li trong giảm phân II, giảm phân I phân li bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Có học sinh đã đưa ra một số nhận định sau:
I. Kiểu gen AaabbDd ở đời con chiếm tỉ lệ 0,25%.
II. Kiểu gen AaaBBbDD ở đời con chiếm tỉ lệ 0,031%.
III. Kiểu gen BBB bằng kiểu gen BBb và cùng chiếm tỉ lệ 2,5%.
IV. Số kiểu gen khác nhau tạo ra trong quần thể là 64.
Số nhận định đúnglà
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:3.
Hướng dẫn giải
Xét cặp Aa:
+ Giới đực : (0,05 Aa: 0,05 O: 0,45 A: 45 a)
+ Giới cái: 0,5 A, 0,5 a
→Aaa = 0,05×0,5 = 0,025
Số kiểu gen: 7 (3 bình thường; 4 đột biến)
Xét cặp Bb:
- Giới đực: 0,5B:0,5b
- Giới cái: 0,05BB:0,05bb; 0,1O; 0,4B; 0,4b
→BBb =Bbb = BBB =0,05×0,5 = 0,025;
Số kiểu gen 9 (6 đột biến; 3 bình thường)
Xét cặp Dd: DD × Dd → 1DD:1Dd
Xét các phát biểu
(1) đúng, AaabbDd = 0,025×0,4×0,5×0,5 =0,25%.
(2) đúng, AaaBBbDD = 0,025×0,025×0,5≈0,031%
(3) đúng
(4) sai, số kiểu gen tối đa trong quần thể là: 7×9×2=126
- Câu 32Một đáp án · Vận dụng
Cho biết mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, người ta đem giao phấn ngẫu nhiên một số cá thể thì thu được ở F₁ gồm 63% cây hoa đỏ, quả ngọt; 12% cây hoa đỏ, quả chua; 21% cây hoa trắng, quả ngọt; 4% cây hoa trắng, quả chua.
Cho các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểuđúng?
I. Tần số alen A bằng tần số alen a.
II. Tần số alen B = 0,4.
III. Nếu chỉ tính trong tổng số hoa trắng, quả ngọt ở F₁ thì cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 3/7.
IV. Nếu đem tất cả cây hoa trắng, quả ngọt ở F₁ cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F₂ xuất hiện loại kiểu hình hoa trắng, quả chua chiếm tỉ lệ 4/49.
Xem đáp ánẨn đáp án
Đáp án:2.
Hướng dẫn giải
Cho biết mỗi gen nằm trên một cặp NST
A hoa đỏ >> a hoa trắng
B quả ngọt >> b quả chua.
Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, giao phấn ngẫu nhiên.
F1: 63% A-B-: 12% A_bb : 21% aaB-: 4% aabb.
- Tỷ lệ ĐỎ/ trắng = 3:1 → đơn (aa) = 0,25 → a = 0,5; A = 0,5;
- Tỷ lệ quả ngọt/ chua = 0,84/0,16 → bb = 0,16 → b = 0,4; B= 0,6.
I. Tần số alen A bằng ần số alen a → đúng
II. Tần số alen B=0,4 → sai
III. Nếu chỉ tính trong tổng số hoa trắng, quả ngọt ở F1 thì cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 3/7 → sai, aaBb/aaB- =(0,52.2.0,6.0,4)/0,21=4/7=(0,52.2.0,6.0,4)/0,21=4/7
IV. Nếu đem tất cả cây hoa trắng, quả ngọt ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F2 xuất hiện loại kiểu hình hoa trắng, quả chua chiếm tỉ lệ 4/49 → đúng
(4/7 aaBb; 3/7 aaBB) giao phấn → F2: aabb = 4/49
Bắt đầu
Làm đề này và xem điểm ngay khi nộp.
Lưu lại kết quả từng lần làm, biết mình yếu phần nào và luyện tiếp đúng chỗ đó — trên web và ứng dụng điện thoại.